ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KT GIỮA KÌ I KHỐI 11 NH 2025 – 2026 MÔN GDKT &PL
PHẦN I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi: 1,2,3
Đơn hàng nhiều giúp kim ngạch xuất khẩu 3 nhóm hàng: gạo, rau quả, cà phê liên tục tăng nhanh trong nửa đầu tháng 1-2024. Theo thống kê của Tổng cục Hải quan, nửa đầu tháng 1, cả nước xuất khẩu hơn 194.000 tấn gạo, kim ngạch đạt gần 135 triệu USD, tăng 18% so với cùng kỳ năm 2023. Xuất khẩu cà phê nửa đầu tháng 1 đạt gần 96.000 tấn, với kim ngạch gần 283 triệu USD, so cùng kỳ năm 2023 tăng 4,2% về lượng và tăng mạnh 39,7% về kim ngạch. Rau quả là “anh cả” của tăng trưởng, cụ thể 15 ngày đầu tháng 1 đạt 459 triệu USD. Nếu so với cùng kỳ năm 2023, con số này đang tăng trên 89% và so với tháng liền kề trước đó là trên 12%.
Câu 1. Trong thông tin trên, một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cung là
A. nhu cầu của người mua. B. nguồn gốc của hàng hóa.
C. chất lượng của hàng hóa. D. số lượng của hàng hóa đó.
Câu 2. Trên thị trường, khi cầu tăng lên, sản xuất, kinh doanh mở rộng, lượng cung hàng hoá sẽ
A. tăng lên. B. giảm. C. không tăng. D. ổn định.
Câu 3. Trên thị trường khi nhu cầu của người tiêu dùng hàng hóa tăng cao thì người sản xuất sẽ làm theo phương án nào dưới đây?
A. Giữ nguyên quy mô sản xuất. B. Tái cơ cấu sản xuất.
C. Mở rộng qui mô sản xuất. D. Thu hẹp sản xuất.
Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi:
Trong những tháng đầu năm 2024, giá thanh long có nhiều biến động, nhiều hộ gia đình ở huyện T phá thanh long ruột trắng để trồng thanh long ruột đỏ do có giá cao hơn dao động từ 2000đ-3000đ/1kg.
Câu 3. Việc chuyển đổi cây trồng thanh long là biểu hiện nào trong nội dung quan hệ cung – cầu?
A. Cung – cầu tác động lẫn nhau. B. Cung – cầu ảnh hưởng đến giá cả thị trường.
C. Giá cả ảnh hưởng đến cung – cầu. D. Cung lớn hơn cầu làm cho giá giảm
Câu 4. Người nông dân trồng thanh long ruột đỏ nhiều sẽ dẫn đến điều gì sau đây?
A. Cung tăng. B. Cung giảm. C. Cầu tăng. D. Giá giảm.
Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi:
Dự báo thời gian tới, thị trường thịt heo sẽ tiếp tục giữ đà tăng do nhu cầu tiêu thụ của thị trường tốt hơn. Nguyên nhân thịt heo hình thành mặt bằng giá mới ở mức cao so với những tháng đầu năm. Theo thương lái và doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh sản phẩm chăn nuôi, giá heo hơi tăng trở lại do nguồn cung giảm mạnh khi người chăn nuôi giảm đàn hoặc ngừng nuôi sau nhiều tháng dài gồng mình gánh lỗ.
Câu 5. Hiện nay trên thị trường giá thịt heo rất cao. Trong trường hợp này cung và giá cả có mối quan hệ như thế nào?
A. Giá cao thì cung giảm. B. Giá cao thì cung tăng.
C. Giá thấp thì cung tăng. D. Giá cao thì cầu tăng.
Câu 6. Giá thịt heo ngày càng tăng cao thì thị trường sẽ có những biến động như thế nào?
A. Cầu giảm. B. Cầu tăng. C. Cung giảm. D. Giá giảm.
Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi:
Tháng 5 mùa vải thiều vào đầu vụ thu hoạch. Giá cao vải năm nay cao hơn so với đầu vụ năm ngoái 5.000đ -7.000đ/1kg. Chị K rất thích ăn vải thiều, nhưng giá lại quá cao vì nguồn cung thị trường thấp nên chị đã chuyển sang dùng các loại trái cây khác có giá cả phù hợp.
Câu 7. Chị K đã vận dụng tốt quy luật nào sau đây?
A. Cạnh tranh. B. Cung – cầu. C. Giá trị. D. Tiêu dùng.
Câu 8. Việc chị K chuyển sang lựa chọn mua những loại trái cây khác là nội dung nào của quy luật cung – cầu
A. Khái niệm. B. Nguyên nhân. C. Mối quan hệ. D. Vai trò.
Câu 9. Trong những nhân tố dưới đây, nhân tố nào ảnh hưởng nhiều nhất đến cầu về dịch vụ, hàng hoá trong trường hợp trên?
A. Thu nhập của người tiêu dùng. B. Dự đoán của người tiêu dùng về thị trường.
C. Tâm lí, tập quán hoặc thị hiếu của người tiêu dùng. D. Đặc điểm của gạo nếp cái hoa vàng.
Câu 10. Trong trường hợp trên vào dịp gần Tết, cung, cầu sẽ có biểu hiện như thế nào?
A. Cung lớn hơn cầu. B. Cung nhỏ hơn cầu. C. Cung bằng Cầu. D. Cung, cầu tác động lẫn nhau.
Câu 11. Trong nền kinh tế thị trường, vai trò của quan hệ cung cầu đối với chủ thể tiêu dùng là gì?
A. Là căn cứ để lựa chọn việc mua hàng hóa phù hợp.
B. Là cơ sở để đưa ra các biện pháp, chính sách cân đối cung cầu.
C. Là tác nhân trực tiếp khiến giá cả thường xuyên biến động.
D. Là cơ sở để đưa ra các biện pháp, chính sách bình ổn thị trường.
Câu 12. Chị N chuyển sang mua các loại hàng hóa khác là nội dung nào sau đây của quy luật cung – cầu?
A. Khái niệm. B. Đặc điểm. C. Tính chất. D. Vai trò.
Câu 13. Trên thị trường, giá thịt lợn tăng cao sẽ dẫn đến hiện tượng nào sau đây?
A. Cầu giảm. B. Cung giảm. C. Cầu tăng. D. Giá giảm.
Câu 14. Khi nhu cầu mua máy điều hòa tăng thì lượng cung máy điều hòa biến động như thế nào?
A. Tăng. B. Giảm C. Không tăng. D. Không giảm.
Câu 15. Số lượng người mua máy điều hòa ngày càng nhiều giá cả sẽ biến động như thế nào?
A.Tăng. B. Giảm. C. Không tăng. D. Không giảm
Câu 16. Cô D nên sử dụng giải pháp nào sau đây để phù hợp với quy luật cung – cầu?
A. Không cần dùng túi xách nữa.
B. Mua tạm một cái túi bình thường để dùng.
C. Mặc bất tiện, cứ đợi đủ tiền mới mua cái túi xách hàng hiệu kia.
D. Vay ngân hàng lấy tiền mua túi xách.
Câu 17. Trên thị trường, khi giá trứng gà tăng thì xảy ra trường hợp nào sau đây?
A. Cầu tăng. B. Cung và cầu giảm. C. Cung tăng D. Cung giảm, cầu tăng.
Câu 18. Trên thị trường, khi giá trứng gà giảm thì xảy ra trường hợp nào sau đây?
A. cầu giảm. B. Cung và cầu giảm. C. Cung giảm. D. Cung tăng, cầu tăng.
Câu 19: Trong nền kinh tế thị trường, nếu số lượng người cùng sản xuất một loại hàng hoá tăng lên thì cung về loại hàng hoá đó sẽ có xu hướng
A. không đổi. B. tăng. C. giữ nguyên. D. giảm.
Câu 20: Việc phân chia các loại hình thất nghiệp thành thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp chu kì là căn cứ vào
A. nguồn gốc thất nghiệp. chu kỳ thất nghiệp.
B. Tính chất thất nghiệp. D. Thất nghiệp tự nhiên
Câu 21: Khi thị trường lao động ngày càng phong phú và đa dạng sẽ thúc đẩy thị trường việc làm có xu hướng
A. giảm. B. giữ nguyên. C. cân bằng. D. tăng.
Câu 22: Trong nền kinh tế thị trường, nếu giá cả các yếu tố đầu vào của sản xuất như tiền công, giá nguyên vật liệu, tiền thuê đất,… giảm giá thì sẽ tác động như thế nào đến cung hàng hóa?
A. Cung không đổi. B. Cung tăng lên. C. Cung giảm xuống. D. Cung bằng cầu.
Câu 23: Số lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng có khả năng mua và sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định gọi là
A. Cung Cầu C. Giá thành D. Giá trị
Câu 24: Đối với xã hội, khi lạm phát xảy ra sẽ khiến cho tình trạng nào dưới đây gia tăng?
A. Thất nghiệp. B. Tiêu dùng. C. Phân phối. D. Sản xuất.
Câu 25: Nội dung nào dưới đây có thể là một trong những nguyên nhân dẫn đến lạm phát?
A. lượng cung tiền đưa ra ít. B. Nhà nước mua ngoại tệ.
B. Các chi phí đầu vào giảm. D. chi phí sản xuất giảm.
Câu 26: Việc giải quyết tốt mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động sẽ góp phần giảm thất nghiệp và gia tăng nhiều
A. thất nghiệp. B. việc làm. C. lạm phát. D. khủng hoảng.
Câu 27: Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, bản chất mối quan hệ cung – cầu phản ánh mối quan hệ tác động qua lại giữa
A. người mua và người mua. B. người bán và người bán.
B. người sản xuất và người đầu tư. D. người sản xuất với người tiêu dùng.
Câu 28: Trong nền kinh tế, thất nghiệp tự nhiên là hình thức thất nghiệp trong đó bao gồm thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp
A. hiện đại. B. truyền thống. C. không tạm thời D. cơ cấu.
Câu 29: Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
A. Bị kỷ luật do vi phạm hợp đồng. B. Do cơ sở kinh doanh đóng cửa.
B. Nền kinh tế rơi vào khủng hoảng. D. Mất cân đối cung cầu lao động.
Câu 30: Trong nền kinh tế, căn cứ vào tính chất của thất nghiệp thì thất nghiệp được chia thành thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp
A. luôn bắt buộc. B. quyền lực. C. không tự nguyện. D. tự giác.
Câu 31: Khi mức độ tăng giá của hàng hóa và dịch vụ ở một con số điều đó phản ánh mức độ lạm phát của nền kinh tế đó ở mức độ
A. lạm phát vừa phải. B. siêu lạm phát. C. lạm phát phi mã. D. không đáng kể.
Câu 32: Một trong những nguyên nhân dẫn tới lạm phát trong nền kinh tế là do
A. cầu tăng cao. B. cầu không tăng. C. cầu suy giảm. D. cầu giảm mạnh.
Câu 33: Về mặt xã hội, khi thất nghiệp tăng cao sẽ gián tiếp dẫn đến phát sinh nhiều
A. công ty mới thành lập. B. hiện tượng xã hội tốt.
C. tệ nạn xã hội tiêu cực. D. nhiều người thu nhập cao.
Câu 34: Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân khách quan khiến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
A. Không hài lòng với công việc. B. Thiếu kỹ năng làm việc.
C. Cơ chế tinh giảm lao động. D. Do vi phạm hợp đồng lao động.
Câu 35: Yếu tố nào ảnh hưởng đến cung mang tính tập trung nhất?
A. Năng suất lao động. B. Chi phí sản xuất.
C. Giá cả. D. Nguồn lực.
Câu 36: Loại hình thất nghiệp gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và sự thay đổi của công nghệ dẫn đến yêu cầu lao động có trình độ cao hơn, lao động không đáp ứng yêu cầu sẽ bị đào thải là hình thức
A. thất nghiệp cơ cấu. B. thất nghiệm chu kỳ.
C. thất nghiệp tự nguyện. D. thất nghiệm tạm thời.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi sau:
Theo Tổng cục Thống kê, năm 2021, lạm phát ở Việt Nam được kiểm soát ở mức thấp là 1,84%. Trong bối cảnh áp lực lạm phát toàn cầu ngày càng tăng cao, giá nguyên vật liệu đầu vào cho sản xuất, giá cước vận chuyển liên tục tăng nhưng chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân năm 2021 của Việt Nam chỉ tăng 1,84% so với năm trước.
Câu 37. Chỉ số 1,84% phản ánh điều gì?
A. Chỉ số tiêu dùng. B. Phần trăm tăng thêm.
C. Lạm phát. D. Mức độ lạm phát.
Câu 38. Nguyên nhân chủ yếu làm cho lạm phát toàn cầu tăng là
A. giá nguyên liệu đầu vào, chi phí sản xuất tăng.
B. tăng theo áp lực của toàn cầu.
C. giá cước vận chuyển tăng.
D. giá nguyên liệu tăng.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi sau:
Theo báo cáo của chính phủ, từ đầu năm 2022 đến cuối tháng 6, giá xăng dầu được điều chỉnh tăng cao dần. Vận tải là ngành chịu ảnh hưởng nặng nề nhất từ cơn “bão giá” xăng dầu. Một số hãng đã buộc phải tăng giá dịch vụ vận tải. Nghề đi biển, đánh bắt hải sản cũng là một trong những ngành, nghề chịu ảnh hưởng nặng nề không kém từ cơn “bão giá” xăng dầu, thậm chí không ít ngư dân đã phải cho tàu cá nằm bờ vì chi phí dầu lên quá cao. Cùng với đó, hàng loạt hệ thống dịch vụ ăn uống phải đóng cửa, hoặc thu hẹp hoạt động do chi phí đầu vào tăng mạnh, trong khi hoạt động kinh doanh trực tuyến bị ảnh hưởng nặng do giá chuyển hàng tăng cao.
Câu 39. Nguyên nhân dẫn đến lạm phát là do yếu tố nào dưới đây?
A. Do chi phí kéo. B. Do chi phí đẩy.
C. Do cung lớn hơn cầu. D. Do cung nhỏ hơn cầu.
Câu 40. Ngành nào chịu ảnh hưởng nặng nhất từ cơn “bão giá” xăng dầu?
A. Vận tải. B. Đánh bắt hải sản. C. Du lịch. D. Hàng không.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi sau:
Trong năm 2023, CPI tháng Một tăng cao với 4,89%, áp lực lạm phát rất lớn nhưng sau đó đã giảm dần, đến tháng Sáu mức tăng chỉ còn 2%, đến tháng Mười Hai tăng 3,58%, bình quân cả năm 2023 lạm phát ở mức 3,25%, đạt mục tiêu Quốc Hội đề ra. Có được kết quả như vậy là do trong năm nhiều giải pháp được tích cực triển khai như: Giảm mặt bằng lãi suất cho vay, ổn định thị trường ngoại hối, thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công; triển khai các gói tín dụng hỗ trợ các ngành, lĩnh vực; giảm thuế môi trường với nhiên liệu bay…… Theo đó, thị trường các mặt hàng thiết yếu không có biến động bất thường, nguồn cung được đảm bảo. Ngoài ra, giá một số mặt hàng giảm theo giá thế giới cũng đã góp phần giúp giảm áp lực lạm phát như giá xăng dầu bình quân năm 2023 giảm 11,02% so với năm 2022, giá gas giảm 6,94%. Vì vậy, năm 2023 Việt Nam đã thành công trong kiểm soát lạm phát.
Câu 41. Thông tin trên đề cập đến loại hình lạm phát nào?
A. Siêu lạm phát. B. Lạm phát vừa phải.
C. Lạm phát phi mã. D. Lạm phát thấp.
Câu 42. Nguyên nhân chủ yếu giúp Việt Nam thành công trong việc kiểm soát lạm phát năm 2023 là gì?
A. Do nhu cầu của người dân giảm.
B. Nhà nước đưa ra nhiều biện pháp hữu hiệu, kịp thời.
C. Do sự hỗ trợ từ nước ngoài.
D. Do chi phí sản xuất đầu vào giảm.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi:
Do tác động của khủng hoảng kinh tế, công ty Z lên kế hoạch tinh giảm và tinh giảm một số bộ phận. Chị H sau khi viết đơn xin nghỉ việc và được nhận trợ cấp, chị đã dùng số tiền đó để mở một cửa hàng tạp hóa công việc dần đi vào ổn định. Chị M sau khi nghỉ việc đã nộp đơn lên cơ quan chức năng và được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định. Anh L, vốn là thợ có tay nghề cao sau khi nghỉ việc đã nộp đơn vào công ty P, trong lúc chờ ký hợp đồng anh tranh thủ đi du lịch cùng gia đình kết hợp tìm kiếm cơ hội kinh doanh. Chị Q sau khi nghỉ việc tại công ty X đã được công ty T nhận vào làm việc và trải qua thời gian tập sự 3 tháng trước khi ký hợp đồng chính thức.
Câu 43. Những ai dưới đây đang ở trong tình trạng thất nghiệp?
A. Chị H và chị M. B. Anh L và chị Q.
C. Chị M và anh L. D. Chị Q và và chị H.
Câu 44. Nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp của chị H và chị M là
A. Bị đuổi việc do vi phạm kỷ luật.
B. Do thiếu kỹ năng làm việc.
C. Do không hài lòng với công việc hiện tại.
D. Do cơ sở kinh doanh cắt giảm nhân sự.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi:
Theo thống kê của Sở Y tế tỉnh N, số sinh viên theo học các ngành Dược, Điều dưỡng ở các hệ cao đẳng, trung cấp tốt nghiệp hằng năm rất lớn. Tuy nhiên mỗi năm, tỉnh chỉ bố trí được chỗ làm với số lượng có hạn cho đối tượng này nên nhiều sinh viên ra trường bị thất nghiệp. Trong khi đó, tỉnh rất cần các bác sĩ có chuyên môn cao nhưng lại khó tuyển dụng.
Câu 45. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng thất nghiệp trong trường hợp trên là do yếu tố nào dưới đây?
A. Do không hài lòng với công việc. B. Do vi phạm kỷ luật lao động.
C. Do cơ sở kinh doanh đóng cửa. D. Do mất cân đối cung cầu lao động.
Câu 46. Nguyên nhân Sở Y tế tỉnh N thiếu bác sĩ có chuyên môn cao là
A. do điều kiện làm việc của Sở kém.
B. Do sinh viên theo học Đại học chưa nhiều.
C. Do sinh viên muốn làm việc tại các thành phố lớn.
D. Do chưa có các chế dộ đãi ngộ tốt.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi:
Trên địa bàn huyện X, gia đình anh H và vợ là chị D, do kinh tế khó khăn, anh H quyết định đưa cả gia đình về quê sinh sống. Sau khi tìm hiểu một số công ty, anh H quyết định nộp hồ sơ xin việc vào một số công ty trên địa bàn. Chị D vốn là giáo viên mầm non, sau khi chuyển về quê, chị xin vào làm tạp vụ tại một cơ sở sản xuất kinh doanh với mức lương thấp nên chị chưa muốn đi làm. Bố anh là ông K năm nay 55 tuổi, đã làm cho một công ty sản xuất ôtô gần 30 năm. Vì có trình độ tay nghề cao nên khi doanh nghiệp tái cơ cấu, ông K tiếp tục làm việc đến khi về hưu. Em trai anh H là anh Y là kỹ sư công nghệ thông tin cho một công ty có vốn nước ngoài.
Câu 47. Những ai dưới đây đang ở trong tình trạng thất nghiệp?
A. Anh H, chị D. B. Ông K, chị H.
C. anh Y, chị H, ông D D. Chị D, ông K, anh H.
Câu 48. Tình trạng thất nghiệp của chị D được gọi là thất nghiệp
A. tự nguyện. B. cơ cấu. C. tạm thời. D. chu kỳ.
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/ SAI
Câu 1. Đọc đoạn thông tin sau:
Trong tháng 02/2024 đàn gia cầm trên cả nước phát triển tốt; các cơ sở chăn nuôi giữ ổn định quy mô, giá thức ăn chăn nuôi đã giảm đáng đáng kể, giúp giảm bớt khó khăn cho hoạt động chăn nuôi nhất là ở các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ. Nguồn cung thịt và trứng gia cầm đáp ứng đầy đủ cho thị trường. Tổng số gia cầm của cả nước tính đến thời điểm cuối tháng 2/2024 tăng 2,1% so với cùng thời điểm năm 2023.
- Giá nguyên liệu là một trong các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến việc mở rộng cơ sở chăn nuôi gia cầm.
- Cung là khối lượng gia cầm cung ứng trong thời gian nhất định.
c.Trong thông tin trên, nguồn cung gia cầm tăng là do cơ sở gia cầm tăng cường chiến dịch quảng cáo.
d.Trong thông tin trên, nguồn cung gia cầm tăng là do giá thịt gia cầm tăng cao.
Câu 2. Đọc đoạn thông tin sau:
Du lịch Việt Nam ghi nhận sự tăng trưởng mạnh của khách nội địa, du lịch nội địa là”cứu cánh” cho sự phục hồi và tăng trưởng của toàn ngành. Các doanh nghiệp du lịch tập trung vào một số chương trình, hoạt động quảng bá, kích cầu du lịch như: hoạt động vui chơi tại các trung tâm lớn diễn ra sôi động với nhiều sự kiện nổi bật, có sức lan tỏa, giảm giá tour, khuyến mãi thêm dịch vụ…. Nhiều địa phương ghi nhận lượng khách tăng cao trong quý 1/2024 như Phú Yên đón hơn 2,2 triệu lượt khách, tăng hơn 20%, Phú Quốc tăng hơn 25% so với kế hoạch năm.
A. Nhu cầu về du lịch người dân tăng là nhân tố ảnh hưởng cung dịch vụ du lịch.
B. Nhu cầu du lịch của người dân gọi là khái niệm Cung.
C. Giá tour du lịch giảm không ảnh hưởng đến lượng cầu du lịch.
D. Nếu số lượng người có nhu cầu đi du lịch tăng lên thì cung về du lịch có xu hướng giảm xuống.
Câu 3. Đọc đoạn thông tin sau:
Từ đầu tháng 1 năm nay, hầu như giá tôm chỉ có tăng chứ không hề giảm, đặc biệt là tôm cỡ lớn có tốc độ tăng rất nhanh vì lượng tôm không còn nhiều, nhất là tôm cỡ lớn nên chuyện tôm tăng giá vừa qua là hiển nhiên. Hơn nữa, thời điểm này, thị trường Trung Quốc và Campuchia cũng đang ăn hàng mạnh nên để có đủ hàng giao cho khách chỉ có một con đường là tăng giá. Theo đó, để có đủ nguồn tôm nguyên liệu phục vụ đơn hàng, hầu hết các nhà máy đều có sự điều chỉnh giá tôm theo hướng tăng thêm, bởi nếu không sẽ khó có thể thu mua được tôm do áp lực cạnh tranh từ các đại lý thu mua tôm tươi sống.
A. Hiện tượng tăng giá tôm liên tục là do lượng cầu về mặt hàng tôm giảm.
B. Số lượng cầu về tôm tăng lên nguồn cung không đủ thì giá tôm đó sẽ có xu hướng tăng.
C. Số lượng cung tôm ngày có xu hướng giảm xuống khi giá tôm ngày càng tăng.
D. Muốn lượng cung tôm tăng mạnh các cơ sở nuôi tôm nên có chính sách giảm giá.
Câu 4. Đọc đoạn thông tin sau:
Vào thời điểm tháng 8/2023, là cao điểm thanh long vào vụ thu hoạch rộ nên giá thanh long giảm mạnh, thương lái thu mua thanh long ruột đỏ giá chỉ từ 2.000 – 4.000 đồng/kg, thanh long ruột trắng giá từ 5.000 – 6.000 đồng/kg. Vì vậy, một số người dân đốn bỏ những vườn thanh long già cỗi, lâu năm để chuyển sang các loại cây trồng khác, chủ yếu là cây dừa. Theo thống kê của huyện Chợ Gạo đến tháng 11/2023, số diện tích vườn thanh long bị nông dân phá bỏ là khoảng 567 ha do giá cả trái thanh long ở một số thời điểm xuống thấp.
A. Giá thanh long giảm do lượng cung thanh long thấp hơn lượng cầu thanh long.
B. Nhu cầu của người mua là yếu tố chủ yếu tác động đến lượng cung thanh long.
C. Người trồng thanh long chuyển qua trồng dừa mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn chính là nội dung của mối quan hệ cung –cầu.
D. Khi lượng cung thanh long tăng sẽ làm cho lượng cầu thanh long tăng.
Câu 5. Đọc đoạn thông tin sau:
Tại nhiều khu chợ, giá thịt heo vẫn đang đạt mức “đỉnh” trong nhiều năm qua. Bà L chia sẻ “Dù giá đắt nhưng chúng tôi cũng không thể bỏ thịt heo để ăn thịt bò, thịt gà hay cá được vì thịt heo luôn là loại thịt dễ chế biến và được cả nhà yêu thích. Tuy nhiên, chúng tôi sẽ mua thịt heo ít lại để đảm bảo tiền chợ hàng ngày vẫn đủ”.
A. Giá thịt heo tăng là do nguồn cung thịt heo ít hơn nhu cầu của người tiêu dùng.
B. Mua thịt heo ít lại chuyển sang mua mặt hàng khác để đảm bảo chi phí là người tiêu dùng chưa vận dụng tốt vai trò quan hệ cung cầu.
C. Giá cả thịt heo tăng các doanh nghiệp sẽ có xu hướng mở rộng sản xuất để tăng lượng cung.
D. Giá cả của mặt hàng thịt heo là yếu tố chủ yếu tác động đến nhu cầu mua thịt heo của người tiêu dùng.
Câu 6. Đọc đoạn thông tin sau:
Nhiều bà nội trợ cũng cho biết, sữa chua đang là mặt hàng luôn có trong thực đơn yêu thích của nhiều trẻ nhỏ trong các gia đình. Từ nhu cầu trên, thị trường sữa chua ngày càng đa dạng mới nhiều mẫu mã, chủng loại. Nếu trước đây trong các cửa hàng tạp hóa, siêu thị chỉ có 2-3 loại sữa chua với mẫu mã đơn giản, thì giờ đây số lượng này lên tới 20-30 loại. Cùng với thiết kế mẫu mã bắt mắt, giá sữa chua cũng hấp dẫn hơn so với trước kia, dao động từ 13.500 – 40.000đ một lốc (4 hộp)
A. Do lượng cung sữa chua nhiều nên nhu cầu sữa mặt hàng sữa chua tăng.
B. Giá sữa chua giảm làm cho lượng cầu sữa chua giảm.
C. Lượng cung sữa chua tăng là do lượng cầu sữa chua ngày càng tăng.
D. Giá sữa chua giảm làm cho lượng cung sữa chua ổn định.
Câu 7. Đọc đoạn thông tin sau:
Do giá cà phê giảm mạnh, người dân Tây Nguyên đang có xu hướng chặt bỏ cây cà phê để đầu tư vào cây tiêu, gây nguy cơ mất cân đối quy hoạch cây trồng chủ lực mang lại giá trị kinh tế cao tại vùng đất đỏ bazan này. Thiếu thốn, thiếu vốn, khiến người nông dân không nghĩ được xa hơn. Giá tiêu đang lên, nên nhiều nông dân chuyển hướng đầu tư trồng loại cây này với hi vọng có thêm thu nhập cao hơn.
A. Giá cà phê giảm mạnh là nguyên nhân chính làm cho diện tích cà phê thu hẹp.
B. Nhu cầu mua cà phê nhiều làm cho giá cà phê giảm mạnh.
C. Giá tiêu tăng là do nhu cầu mua tiêu của người dân tăng cao.
D. Giá tiêu tăng làm cho người dân chuyển hướng mở rộng diện tích trồng tiêu là vận dụng đúng quy luật cung – cầu.
Câu 8. Đọc đoạn thông tin sau:
Nắm bắt được nhu cầu tiêu thụ lượng đường mùa hè 2024 trên thị trường tăng cao, từ vụ hè thu 2023 nông trường Ba Vì đã mở rộng diện tích trồng mía đường của mình. Vụ xuân hè 2024 nông trường đã thu hoạch mía bán được giá cao và thu về nguồn lợi nhuận lớn.
A. Nông trường Ba Vì đã vận dụng tốt quan hệ cung cầu.
B. Giá mía cao là yếu tố chủ yếu làm cho lượng mía đường ngày càng mở rộng.
C. Khi lượng cung mía đường trên thị trường thấp hơn so với lượng cầu sẽ làm cho giá cả mía đường tăng cao.
D. Khi lượng cung hàng hóa trên thị trường nhỏ hơn lượng cầu hàng hóa sẽ làm cho giá cả của hàng hóa đó giảm xuống.
Câu 9. Đọc đoạn thông tin sau:
Hiệp hội các nhà sản xuất chăn ga gối đệm dự báo nhu cầu của người tiêu dùng trong mùa đông tới sẽ tăng cao và khuyến nghị các cơ sở sản xuất cần đẩy mạnh sản xuất trước nhiều tháng. Tuy nhiên khi bước vào mùa đông, do sự biến đổi của thời tiết, nhiệt độ tăng cao, cả mùa đông chỉ có một vài đợt rét nhỏ nên nhu cầu về sản phẩm rất hạn chế, hàng tồn kho nhiều, các nhà sản xuất phải hạ giá bán. Vì vậy gia đình bác A đã mua được một số sản phẩm chất lượng tốt, mẫu mã đẹp, giá cả hợp lí.
A. Gia đình bác A đã vận dụng quan hệ cung cầu trong trường hợp cung lớn hơn cầu, giá giảm.
B. Quan hệ cung cầu cho người tiêu dùng lựa chọn mua hàng hóa phù hợp với nhu cầu và đem lại hiệu quả kinh tế.
C. Sự biến động về giá cả hàng hóa trên thị trường đã làm hạn chế nhu cầu thiết yếu của người tiêu dùng.
D. Nhà sản xuất gối nệm phải giảm giá bán do nhu cầu người mua tăng.
Câu 10. Đọc đoạn thông tin sau:
Trong những năm trở lại đây, trên thị trường việc sử dụng các sản phẩm túi nhựa để đựng thực phẩm dần bị hạn chế; vì vậy doanh nghiệp A đã chuyển từ sản xuất các dạng túi nhựa, bị bóng sang sản xuất túi giấy, các sản phẩm thân thiện với môi trường. Nhờ đó doanh nghiệp A có được thu nhập và đứng vững trên thị trường.
A. Quan hệ cung cầu giúp cho người sản xuất sản phẩm túi nhựa đưa ra quyết định mở rộng hay thu hẹp sản xuất nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao.
B. Quan hệ cung cầu đã gây thiệt hại kinh tế đối với nhiều doanh nghiệp túi nhựa.
C. Trên thị trường khi cầu túi nhựa giảm làm cho lượng cung túi nhựa tăng.
D. Trên thị trường khi nhu cầu túi giấy tăng sẽ làm cho lượng cung túi giấy tăng.
Câu 11. Đọc đoạn thông tin sau:
Để kiềm chế lạm phát, căn cứ vào tờ trình của Chính phủ, Quốc hội đã quyết định giảm mức thuế BVMT 1.700 đồng/lít so với mức trần từ ngày 1/1/2023 sẽ góp phần làm giảm giá bán lẻ dầu mazut, dầu nhờn (bao gồm cả phần giảm thuế GTGT) tương ứng là 1.870 đồng/lít. Đối với mỡ nhờn: Với việc giảm mức thuế BVMT 1.700 đồng/kg so với mức trần từ ngày 1/1/2023 sẽ góp phần làm giảm giá bán lẻ mỡ nhờn (bao gồm cả phần giảm thuế GTGT) tương ứng là 1.870 đồng/kg.
A. Việc giảm giá các mặt hàng là do nhu cầu của người dân giảm.
B. Nhà nước sử dụng thuế để kiềm chế lạm phát.
C. Quốc hội là cơ quan ra quyết định giảm mức thuế.
D. Việc giảm giá chỉ là tạm thời.
Câu 12. Đọc đoạn thông tin sau:
Năm 1985, chỉ số CPI tăng đến 92%, năm 1986 lên tới 775%, nền kinh tế bước vào thời kỳ lạm phát dữ dội với tỷ lệ tăng 3 con số kéo dài trong 2 năm tiếp theo. Phân phối lưu thông trong tình trạng rối ren, diễn biến theo chiều hướng xấu. Giá cả biến động phức tạp. Đồng tiền mất giá nhanh, tâm lý người tiêu dùng không muốn giữ tiền mặt, tìm cách mua hàng dự trữ để đảm bảo, làm tăng thêm tình trạng căng thẳng về hàng hóa vốn đã thiếu so với nhu cầu.
A. Mức độ lạm phát nói trên thể hiện lạm phát phi mã.
B. Giá cả trong thời kỳ lạm phát phi mã giữ ổn định.
C. Lạm phát phi mã làm cho đồng tiền bị mất giá.
D. Tình hình hàng hóa trong thời kỳ 1985- 1986 được bình ổn
Câu 13. Đọc đoạn thông tin sau:
Cuối năm 2010, lạm phát hai con số kéo dài 13 tháng đến tháng 10.2011 khiến CPI tăng 11,75% năm 2010 và 18,13% năm 2011. Trước tình hình đó, Chính phủ và các cấp, các ngành đã triển khai quyết liệt đồng bộ các giải pháp kiềm chế và kiểm soát lạm phát nên chỉ số giá tiêu dùng đã giảm xuống mức một con số (6,81% năm 2012; 6,04% năm 2013…). Đẩy lùi lạm phát cao trong những năm qua là một trong những nhân tố quan trọng góp phần đưa kinh tế vĩ mô Việt Nam đi dần vào thế ổn định.
A. Lạm phát vừa phải sẽ kích thích sản xuất kinh doanh phát triển.
B. Chính phủ đóng vai trò quan trọng trong việc kiềm chế và kiểm soát lạm phát.
C. Nền kinh tế sẽ kém phát triển nếu giảm chỉ số giá tiêu dùng.
D. Lạm phát năm 2011 là thể hiện mức độ lạm phát vừa phải.
Câu 14. Đọc đoạn thông tin sau:
Theo báo cáo của chính phủ, từ đầu năm 2022 đến cuối tháng 6, giá xăng dầu được điều chỉnh tăng cao dần. Vận tải là ngành chịu ảnh hưởng nặng nề nhất từ cơn “bão giá” xăng dầu. Một số hãng đã buộc phải tăng giá dịch vụ vận tải. Nghề đi biển, đánh bắt hải sản cũng là một trong những ngành, nghề chịu ảnh hưởng nặng nề không kém từ cơn “bão giá”xăng dầu, thậm chí không ít ngư dân đã phải cho tàu cá nằm bờ vì chi phí dầu lên quá cao. Cùng với đó, hàng loạt hệ thống dịch vụ ăn uống phải đóng cửa, hoặc thu hẹp hoạt động do chi phí đầu vào tăng mạnh, trong khi hoạt động kinh doanh trực tuyến bị ảnh hưởng nặng do giá chuyển hàng tăng cao.
A. Chi phí đầu vào tăng là một trong những nguyên nhân dẫn đến lạm phát.
B. Giá xăng dầu tăng ngành vận tải chịu thiệt hại nặng nề nhất.
C. Giá cả tăng làm cho kinh tế phát triển nhanh hơn.
D. Kinh doanh trực tuyến không bị ảnh hưởng bởi cơn bão giá xăng dầu.
Câu 15. Đọc đoạn thông tin sau:
Trong năm 2023, CPI tháng Một tăng cao với 4,89%, áp lực lạm phát rất lớn nhưng sau đó đã giảm dần, đến tháng Sáu mức tăng chỉ còn 2%, đến tháng Mười Hai tăng 3,58%, bình quân cả năm 2023 lạm phát ở mức 3,25%, đạt mục tiêu Quốc Hội đề ra. Có được kết quả như vậy là do trong năm nhiều giải pháp được tích cực triển khai như: Giảm mặt bằng lãi suất cho vay, ổn định thị trường ngoại hối, thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công; triển khai các gói tín dụng hỗ trợ các ngành, lĩnh vực; giảm thuế môi trường với nhiên liệu bay…… Theo đó, thị trường các mặt hàng thiết yếu không có biến động bất thường, nguồn cung được đảm bảo. Ngoài ra, giá một số mặt hàng giảm theo giá thế giới cũng đã góp phần giúp giảm áp lực lạm phát như giá xăng dầu bình quân năm 2023 giảm 11,02% so với năm 2022, giá gas giảm 6,94%. Vì vậy, năm 2023 Việt Nam đã thành công trong kiểm soát lạm phát.
A. Chỉ số lạm phát 3,25% thể hiện lạm phát vừa phải.
B. Khi lạm phát ở mức vừa phải nền kinh tế không có nhiều biến động.
C. Nhu cầu tiêu dùng của người dân tăng cao giúp kiểm soát lạm phát.
D. Giá cả thế giới không có ảnh hưởng đến giá cả ở nước ta.
Câu 16. Đọc đoạn thông tin sau:
Theo tổng cục Thống kê, năm 2021, lạm phát ở Việt Nam được kiểm soát ở mức thấp là 1,84%. Trong bối cảnh áp lực lạm phát toàn cầu ngày càng tăng cao, giá nguyên nhiên vật liệu đầu vào cho sản xuất, giá cước vận chuyển liên tục tăng nhưng chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân năm 2021 của Việt Nam chỉ tăng 1,84% so với năm trước.
A. Chỉ số 1,84% biểu hiện mức độ lạm phát vừa phải.
B. Chi phí sản xuất tăng làm cho giá sản phẩm tăng.
C. Chỉ số lạm phát thấp biểu hiện nền kinh tế chậm phát triển.
D. Giá nguyên liệu tăng hay giảm không ảnh hưởng đến sự phát triển nền kinh tế.
Câu 17.Đọc đoạn thông tin sau:
Điều 3 Luật Ngân hàng Nhà nước năm 2010 quy định một số nội dung liên quan đến lạm phát như sau:
“2. Quốc hội quyết định chỉ tiêu lạm phát hàng năm được thể hiện thông qua việc quyết định chỉ số giá tiêu dùng và giám sát việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.”
“4. Chính phủ trình Quốc hội quyết định chỉ tiêu lạm phát hằng năm. Thủ tướng Chính phủ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định việc sử dụng các công cụ và biện pháp điều hành để thực hiện mục tiêu chính sách tiền tệ quốc gia theo quy định của Chính phủ.”
A. Chỉ số giá tiêu dùng không liên quan đến mức độ lạm phát.
B. Bất kể cơ quan nào cũng có thể quyết định chỉ tiêu lạm phát.
C. Quốc hội đưa ra chỉ tiêu lạm phát dựa trên việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.
D. Khi đưa ra chỉ tiêu lạm phát chỉ cần dựa vào chỉ tiêu của năm trước đó không cần dựa vào tình hình kinh tế hiện tại.
Câu 18. Đọc đoạn thông tin sau:
Tại quốc gia T, nhu cầu du lịch vào dịp cuối năm rất lớn nên nhu cầu mua sắm hàng hoá, dịch vụ và giá nguyên vật liệu đầu vào tăng dần. Đồng thời, do ảnh hưởng thị trường thế giới, giá xăng trong nước cũng được điều chỉnh tăng qua nhiều lần làm tăng chi phí sản xuất của các doanh nghiệp. Điều này làm cho giá cả hàng hoá, dịch vụ đồng loạt tăng cao, tạo sức ép lớn lên tỉ lệ lạm phát ở quốc gia này.
A. Chi phí nguyên liệu đầu vào cùng với tác động thị trường thế giới làm cho lạm phát tăng
B. Giá cả hàng hóa tăng một phần nguyên nhân là do nhu cầu của người tiêu dùng tăng.
C. Giá cả tăng làm cho nhu cầu du lịch của người dân giảm.
D. Giá nguyên liệu đầu vào tăng do thiếu hụt nguyên liệu trong nước.
Câu 19. Đọc đoạn thông tin sau:
Chi phí sản xuất tăng cao gây biến động giá thành sản phẩm, đẩy chi phí sinh hoạt của người dân tăng vọt. Phụ trách chi tiêu cho cả gia đình 3 người trong hơn 2 tháng qua, anh D cho biết cảm thấy “chóng mặt” vì chi phí sinh hoạt của cả gia đình tháng này tăng gấp đôi so với tháng trước. Giá rau quả tăng 10.000 – 20.000 đồng/kg tùy loại, thịt heo tăng 70.000 – 100.000 đồng/kg so với giá cách đây hơn 2 tháng.
A. Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng lạm phát trong thông tin trên là do chi phí sản xuất tăng.
B. Giá cả sinh hoạt tăng không ảnh hưởng đến nhu cầu tiêu dùng.
C. Anh D sẽ phải giảm nhu cầu một số mặt hàng không thiết yếu do giá cả tăng.
D. Giá cả không bị biến động do sự thay đổi của chi phí sản xuất.
Câu 20. Đọc đoạn thông tin sau:
Do tác động của khủng hoảng kinh tế, công ty Z lên kế hoạch tinh giảm và tinh giảm một số bộ phận. Chị H sau khi viết đơn xin nghỉ việc và được nhận trợ cấp, chị đã dùng số tiền đó để mở một cửa hàng tạp hóa công việc dần đi vào ổn định. Chị M sau khi nghỉ việc đã nộp đơn lên cơ quan chức năng và được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định. Anh L, vốn là thợ có tay nghề cao sau khi nghỉ việc đã nộp đơn vào công ty P, trong lúc chờ ký hợp đồng anh tranh thủ đi du lịch cùng gia đình kết hợp tìm kiếm cơ hội kinh doanh. Chị Q sau khi nghỉ việc tại công ty X đã được công ty T nhận vào làm việc và trải qua thời gian tập sự 3 tháng trước khi ký hợp đồng chính thức.
A. Chị H bị thất nghiệp là do bị kỷ luật.
B. Nguyên nhân thất nghiệp của chị Q là nguyên nhân khách quan.
C. Khủng hoảng kinh tế làm cho công ty Z phải tinh giảm biên chế.
D. Tình trạng thất nghiệp của anh L thuộc nhóm thất nghiệp theo chu kỳ.
PHẦN III. TỰ LUẬN
Câu 1: Cung là gì? Nêu các yếu tố ảnh hưởng đến cung.
Câu 2: Cầu là gì? Nêu các yếu tố ảnh hưởng đến cầu.
Câu 3: Quy luật cung cầu có vai trò như thế nào đến chủ thể sản xuất kinh doanh?
Câu 4: Nguyên nhân nào dẫn đến lạm phát?
Câu 5: Em hãy liệt kê những hậu quả mà lạm phát có thể xảy ra trong nền kinh tế thị trường.
Câu 6: Nhà nước có vai trò như thế nào trong việc kiểm soát và kiềm chế lạm phát?
Câu 7: Nguyên nhân nào dẫn đến thất nghiệp, Thất nghiệp xảy ra đã tác động như thế nào đến người lao động, doanh nghiệp và nền kinh tế như thế nào?
Câu 8: Nhà nước có vai trò như thế nào trong việc kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp?
Câu 9: Hiệp hội các nhà sản xuất chăn ga gối đệm dự báo nhu cầu của người tiêu dùng tăng cao và khuyến nghị các cơ sở sản xuất cần đẩy mạnh sản xuất trước nhiều tháng. Tuy nhiên khi bước vào mùa đông, do sự biến đổi của thời tiết, nhiệt độ tăng cao, cả mùa đông chỉ có một vài đợt rét nhỏ nên nhu cầu các sản phẩm mùa đông rất hạn chế, các nhà sản xuất tồn kho nhiều. Nhiều doanh nghiệp có nguy cơ thua lỗ, phá sản.
Trong thông tin trên, yếu tố nào ảnh hưởng trực tiếp tới cung về mặt hàng chăn ga gối đệm? Để vượt qua khó khăn trong giai đoạn này, các nhà sản xuất có giải pháp gì để phù hợp với quan hệ cung cầu?
Câu 10: Để có điều kiện chăm sóc và giáo dục con, vợ chồng anh D và chị H quyết định nghỉ việc tại công ty X chuyển về quê sinh sống cùng các con. Trong thời gian này, anh D đã hoàn thiện hồ sơ để xin hưởng trợ cấp thất nghiệp, chị H chủ động nộp hồ sơ vào một số công ty để tìm kiếm việc làm mới. Nhận thấy nhu cầu về cung cấp suất ăn cho công nhân tại địa bàn rất lớn trong khi các nhà cung cấp còn hạn chế. Sau khi trao đổi và được sự ủng hộ của chồng, chị H đã mạnh dạn vay vốn ưu đãi từ ngân hành chính sách xã hội, đồng thời tích cực tìm hiểu học hỏi kinh nghiệm qua sách báo để thực hiện ý tưởng của mình. Sau thời gian khó khăn ban đầu, cơ sở cung cấp suất ăn của anh D và chị H dần đi vào hoạt động hiệu quả. Với tiêu chí đề cao chất lượng và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm lên hàng đầu, nhiều doanh nghiệp và cơ sở sản xuất sau thời gian tìm hiểu đã quyết định ký hợp đồng dài hạn với cơ sở của anh D và chị H.
Trước khi mở dịch vụ cung cấp suất ăn cho công nhân, loại hình thất nghiệp của anh D là thuộc loại hình thất nghiệp nào? Trong thông tin trên, Nhà nước đã có những biện pháp gì để kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp.