ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KT GIỮA KÌ I KHỐI 10 NH 2025 – 2026 MÔN GDKTPL

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KT GIỮA KÌ I KHỐI 10 NH 2025 – 2026 MÔN GDKT &PL

PHẦN I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Câu 1: Trong nền kinh tế hàng hóa, chủ thể nào dưới đây tiến hành các hoạt động mua hàng rồi bán lại cho các đại lý?

A. chủ thể nhà nước. B. chủ thể tiêu dùng. C. chủ thể sản xuất.        D. chủ thể trung gian.

Câu 2: Chủ thể sản xuất là những người DT20

A. phân phối hàng hóa, dịch vụ. B. hỗ trợ sản xuất hàng hóa, dịch vụ.

C. trao đổi hàng hóa, dịch vụ. D. sản xuất ra hàng hóa, dịch vụ

Câu 3: Chủ thể trung gian không có vai trò nào dưới đây ?

A. Cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng. B. Phân phối hàng hóa đến tay người tiêu dùng.

C. Thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng hiệu quả D. Tạo ra sản phẩm hàng hóa cho người tiêu dùng.

Câu 4: Mô hình kinh tế thị trường có sự điều tiết ở từng nước, từng giai đoạn có thể khác nhau tuỳ thuộc vào mức độ can thiệp của Chính phủ đối với thị trường, song tất cả các mô hình đều có điểm chung là không thể thiếu vai trò kinh tế của chủ thể nào?

A. Chủ thể sản xuất B. Chủ thể tiêu dùng C. Chủ thể Nhà nước   D. Người sản xuất kinh doanh

Câu 5: Trong nền kinh tế hàng hóa, chủ thể tiêu dùng thường gắn với việc làm nào dưới đây?

A. Mua gạo về ăn. B. Giới thiệu việc làm.   

C. Sản xuất hàng hóa. D. Phân phối hàng hóa.

Câu 6: Đối tượng nào dưới đây không đóng vai trò là chủ thể trung gian?

A. Người môi giới việc làm. B. Nhà phân phối. C. Người mua hàng.  D. Đại lý bán lẻ.

Câu 7: Trong nền kinh tế, chủ thể nào dưới đây đóng vai trò là chủ thể trung gian khi tham gia vào các quan hệ kinh tế?

A. Hộ kinh tế gia đình. B. Ngân hàng nhà nước.

C. Nhà đầu tư bất động sản. D. Trung tâm siêu thị điện máy.

Câu 8: Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của chủ thể kinh tế nhà nước?

A. Quản lý vĩ mô nền kinh tế. B. Quản lý căn cước công dân.

C. Thực hiện tiến bộ xã hội. D. Thực hiện an sinh xã hội.

Câu 9: Trong nền kinh tế hàng hóa, chủ thể nào dưới đây đóng vai trò là chủ thể trung gian trong nền kinh tế?

A. Kho bạc nhà nước các cấp. B. Nhà máy sản xuất phân bón.

C. Trung tâm môi giới việc làm. D. Ngân hàng chính sách xã hội.

Câu 10: Trong nền kinh tế hàng hóa, việc làm nào dưới đây thể hiện vai trò quản lý KTcủa nhà nước?

A. Tiếp thị sản phẩm hàng hóa. B. Hoàn thiện hệ thống pháp luật.

C. Môi giới bất động sản. D. Tìm hiểu giá cả thị trường

Câu 11: Trong nền KT hàng hóa, việc làm nào dưới đây thể hiện vai trò quản lý kinh tế của nhà nước?

A. Mua, tích trữ rồi bán lại hàng hóa. B. Tiêu dùng hàng hóa cho cá nhân.

C. Xây dựng chiến lược kinh tế vùng. D. Giới thiệu việc làm cho người lao động.

Câu 12: Trong nền kinh tế, chủ thể nào dưới đây không đóng vai trò là chủ thể sản xuất?

A. Hộ kinh doanh. B. Nhà đầu tư.

C. Doanh nghiệp. D. Người ship hàng.

Câu 13: Đàn gia cầm ở trang trại bị chết do dịch bệnh, ông K đem bán rẻ cho thương lái mà không mang đi tiêu huỷ để tránh làm lây lan dịch. Việc làm của ông K là chưa thực hiện tốt trách nhiệm của chủ thể kinh tế nào dưới đây?

A. chủ thể trung gian B. chủ thể nhà nước. C. Chủ thể tiêu dùng  D. Chủ thể sản xuất.

Câu 14: Với chuỗi cửa hàng và trung tâm mua sắm khắp cả nước, hệ thống siêu thị A đã và đang làm cầu nối giữa người sản xuất và người tiêu dùng, đảm bảo mang đến cho người dân những sản phẩm chất lượng tốt nhất. Bên cạnh đó, hệ thống siêu thị còn đưa ra hàng loạt các chưong trình giới thiệu sản phẩm, khuyến mãi, chính sách chăm sóc khách hàng chu đáo, tạo sự an tâm và tin tưởng cho người tiêu dùng. Xét về bản chất nền kinh tế, siêu thị A đóng vai trò là chủ thể nào dưới đây của nền kinh tế?

A. Chủ thể sản xuất. B. Chủ thể tiêu dùng

C. chủ thể trung gian D. chủ thể nhà nước.

BÀI 3. THỊ TRƯỜNG

Câu 1: Trong nền kinh tế hàng hóa, một trong những chức năng cơ bản của thị trường là chức năng

A. làm trung gian trao đổi. B. đo lường giá trị hàng hóa.

C. thừa nhận giá trị hàng hóa. D. biểu hiện bằng giá cả.

Câu 2: Một trong những quan hệ cơ bản của thị trường là quan hệ

A. Cầu – cạnh tranh. B. Cầu – nhà nước C. Cầu – sản xuất.           D. cung – cầu.

Câu 3: Trong nền kinh tế hàng hóa, một trong những chức năng cơ bản của thị trường là chức năng

A. biểu hiện giá trị hàng hóa. B. làm môi giới trao đổi

C. thông tin giá cả hàng hóa. D. trao đổi hàng hóa.

Câu 4: Các nhân tố cơ bản của thị trường là

A. hàng hoá, giá cả, địa điểm mua bán. B. hàng hoá, tiền tệ, giá cả.

C. hàng hoá, tiền tệ, người mua, người bán. D. tiền tệ, người mua, người bán.

Câu 5: Thị trường giúp người tiêu dùng điều chỉnh việc mua sao cho có lợi nhất là thể hiện chức năng nào sau đây?

A. Cung cấp thông tin. B. Tiền tệ thế giới. C. Thúc đẩy độc quyền.  D. Phương tiện cất trữ.

Câu 6: Theo phạm vi của quan hệ mua bán, thị trường được phân chia thành thị trường

A. trong nước và quốc tế. B. hoàn hảo và không hoàn hảo.

C. truyền thống và trực tuyến. D. cung – cầu về hàng hóa.

Câu 7: Trong nền kinh tế hàng hóa, một trong những chức năng cơ bản của thị trường là chức năng

A. trao đổi hàng hóa. B. thực hiện hàng hóa. C. đánh giá hàng hóa.   D. thông tin.

Câu 8: Khi người bán đem hàng hoá ra thị trường, hàng hoá nào thích hợp với nhu cầu của xã hội thì bán được, điều đó thể hiện chức năng nào của thị trường?

A. Gắn kết nền kinh tế thành một chỉnh thể B. Kích thích sự sáng tạo của mỗi chủ thể kinh tế

C. Thừa nhận giá trị và giá trị sử dụng D. Gắn kết nền kinh tế quốc gia với nền kinh tế thế giới

Câu 9: Bên cạnh chức năng thừa nhận và chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng, thị trường còn có chức năng

A. thực hiện. B. thông tin. C. mua – bán.                  D. kiểm tra.

Câu 10: Một trong những quan hệ cơ bản của thị trường là quan hệ

A. cung – sản xuất. B. cung – cạnh tranh. C. cung – cầu.                 D. cung – nhà nước

Câu 11: Việc phân chia thị trường thành thị trường tư liệu sản xuất – thị trường tư liệu tiêu dùng dựa trên cơ sờ nào?

A. Phạm vi các quan hệ mua bán, trao đồi. B. Vai trò của các đối tượng mua bán, trao đồi.

C. Đối tượng mua bán, trao đổi. D. Tính chất của các mối quan hệ mua bán, trao đổi.

Câu 12: Các loại thị trường nào dưới đây được hình thành dựa trên vai trò của đối tượng giao dịch, mua bán

A. Thị trường gạo, cà phê, thép. B. Thị trường tiêu dùng, lao động.

C. Thị trường hoàn hảo và không hoàn hảo. D. Thị trường trong nước và quốc tế.

Câu 13: Các loại thị trường nào dưới đây được hình thành dựa trên phạm vi không gian của đối tượng giao dịch, mua bán

A. Thị trường tiêu dùng, lao động. B. Thị trường hoàn hảo và không hoàn hảo.

C. Thị trường gạo, cà phê, thép. D. Thị trường trong nước và quốc tế.

Câu 14: Các loại thị trường nào dưới đây được hình thành dựa trên đối tượng giao dịch, mua bán

A. Thị trường gạo, cà phê, thép. B. Thị trường tiêu dùng, lao động.

C. Thị trường hoàn hảo và không hoàn hảo. D. Thị trường trong nước và quốc tế.

Câu 15: Việc phân chia các loại thị trường như thị trường tư liệu tiêu dùng, thị trường lao động, thị trường khoa học – công nghệ …..là căn cứ vào

A. vai trò sản phẩm. B. tính chất vận hành. C. phạm vi không gian.  D. đối tượng giao dịch, mua bán.

Câu 16: Một trong những quan hệ cơ bản của thị trường là quan hệ

A. Sản xuất – tiêu dùng . B. Hàng hóa – tiền tệ. C. Trung gian – nhà nước.    D. Phân phối – sản xuất.

Câu 17: Việc phân chia các loại thị trường như thị trường dầu mỏ, thị trường tiền tệ, thị trường chứng khoán….là căn cứ vào

A. phạm vi không gian. B. tính chất vận hành. C. đối tượng giao dịch, mua bán. D. vai trò sản phẩm.

Câu 18: Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, để kịp thời đưa ra quyết định nhằm thu lợi nhuận cao, người bán hàng phải căn cứ vào chức năng nào dưới đây của thị trường?

A. Thanh toán. B. Thông tin. C. Điều phối.                   D. Thực hiện.

Câu 19: Phát biểu nào dưới đây không đúng về thị trường?

A. Thị trường là nơi người này tiếp xúc với người kia để trao đổi một thứ gì đó khan hiếm, cùng xác định giá và số lượng trao đổi.

B. Thị trường là nơi người bán và người mua tiếp xúc với nhau để trao đổi, mua bán.

C. Thị trường là nơi những người mua tiếp xúc với nhau để xác định giá cả và số lượng hàng hoá.

D. Thị trường là nơi người bán muốn tối đa hoá lợi nhuận, người mua muốn tối đa hoá sự thoả mãn thu được từ sản phẩm họ mua.

Câu 20: Việc người sản xuất luân chuyển hàng hóa từ nơi này sang nơi khác thông qua sự biến động của giá cả thị trường là thực hiện chức năng nào sau đây của thị trường?

A. Kiểm tra. B. Thanh toán. C. Điều tiết.                     D. Cất trữ.

Câu 21: Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi một hàng hóa đem ra thị trường và không được thị trường chấp nhận khi đó chức năng nào dưới đây của thị trường chưa được thực hiện?

A. Phân hóa giữa những người sản xuất. B. Thừa nhận các thuộc tính hàng hóa.

C. Thông tin cho người sản xuất. D. Điều tiết sản xuất và lưu thông.

Câu 22: Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, để kịp thời đưa ra các quyết định nhằm thu được nhiều lợi nhuận, các chủ thể sản xuất cần căn cứ vào chức năng nào của thị trường?

A. Thanh toán. B. Thông tin. C. Điều tiết.                     D. Thực hiện.

Câu 23: Hiện nay, nhiều nơi ở nước ta, người nông dân bỏ lúa trồng các loại loại cây ăn quả này có giá cao trên thị trường. Trong trường hợp này người nông dân đã căn cứ chức năng nào của thị trường để chuyển đổi cơ cấu cây trồng?

A. Chức năng thừa nhận giá trị. B. Chức năng thực hiện giá trị.

C. Chức năng thông tin. D. Chức năng điều tiết sản xuất, tiêu dùng.

Câu 24: Ông H làm giám đốc doanh nghiệp điện tử, vừa qua ông nghe nói điện thoại smartphone của hãng S đang bị lỗi sản phẩm, ông ngừng ngay nhập các sản phẩm của hãng. Ông đã thực hiện chức năng cơ bản  nào của thị trường?

A. Chức năng hạn chế sản xuất. B. Chức năng điều tiết, kích thích.

C. Chức năng thông tin. D. Chức năng thực hiện.

Câu 25: Anh M trồng lúa bán nhưng thua lỗ vì anh bị thương lái ép giá. Anh M bàn với vợ là vụ mùa tới anh sẽ chỉ trồng một ít lúa và sẽ trồng nhiều dưa hấu để đáp ứng thị trường Tết và ngày lễ. Quyết định của anh M đã vận dụng tốt chức năng nào dưới đây của thị trường?

A. Giá cả tăng thì giảm tiêu dùng. B. Kích thích hoặc hạn chế sản xuất.

C. Giá cả giảm thì tăng tiêu dùng. D. Thực hiện giá trị và giá trị sử dụng.

BÀI 4. CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG

Câu 1: Trong nền kinh tế hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực của cơ chế thị trường?

A. Hạ giá thành sản phẩm. B. Sử dụng những thủ đoạn phi pháp.

C. Đổi mới công nghệ sản xuất. D. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

Câu 2: Số tiền phải trả cho một hàng hoá để bù đắp những chi phí sản xuất và lưu thông HH đó được gọi là

A. giá trị sử dụngB . tiêu dùng sản phẩm. C. phân phối sản phẩm.  D. giá cả hàng hoá.

Câu 3: Xét về mặt bản chất của nền kinh tế, việc điều tiết của cơ chế thị trường được ví như

A. thượng đếB. mệnh lệnh. C. ý niệm tuyệt đối.         D. bàn tay vô hình.

Câu 4: Giá bán thực tế của hàng hoá do tác động qua lại giữa các chủ thể kinh tế trên thị trường tại một thời điểm, địa điểm nhất định được gọi là

A. giá cả cá biệt. B. giá cả thị trường. C. giá trị thặng dư.          D. giá trị sử dụng.

Câu 5: Số tiền phải trả cho một hàng hoá để bù đắp những chi phí sản xuất và lưu thông HH đó được gọi là

A. phân phối sản phẩm. B. tiêu dùng sản phẩm. C. giá cả hàng hoá.   D. giá trị sử dụng

Câu 6: Hệ thông các quan hệ mang tính điều chỉnh tuân theo yêu cầu của các quy luật kinh tế được gọi là:

A. Thị trường. B. Cơ chế thị trường. C. Giá cả thị trường.       D. Kinh tế thị trường.

Câu 7: Một trong những tác động tích cực của cơ chế thị trường là

A. tăng cường đầu cơ tích trữ.B. hủy hoại môi trường sống.

C. xuất hiện nhiều hàng giả.D. thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

Câu 8: Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, mặt tích cực của cơ chế thị trường  thể hiện ở việc, các chủ thể kinh tế vì nhằm giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng

A. đầu tư đổi mới công nghệ. B. bán hàng giả gây rối thị trường.

C. hủy hoại tài nguyên thiên nhiên. D. xả trực tiếp chất thải ra môi trường.

Câu 9: Câu tục ngữ “Cá lớn nuốt cá bé” chỉ quy luật kinh tế nào?

A. Quỵ luật cạnh tranh B. Quỵ luật lưu thông tiền tệ C. Quỵ luật cung – cẩu  D. Quy luật giá trị

Câu 10: Hành vi nào sau đây là biểu hiện của sự cạnh tranh không lành mạnh?

A. Đầu cơ tích trữ để nâng giá . B. Khuyến mãi giảm giá.

C. Hạ giá thành sản phẩm. D. Tư vấn công dụng sản phẩm.

Câu 11: Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, mặt tích cực của cơ chế thị trường  thể hiện ở việc, các chủ thể kinh tế vì nhằm giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng

A. khai thác cạn kiệt tài nguyên. B. đổi mới quản lý sản xuất.

C. kích thích đầu cơ găm hàng. D. hủy hoại môi trường.

Câu 12: Trong nền kinh tế hàng hóa, khi các quan hệ kinh tế tự điều chỉnh theo yêu của các quy luật kinh tế cơ bản được gọi là

A. cơ chế quan liêu. B. cơ chế phân phối C. cơ chế thị trường        D. cơ chế bao cấp.

Câu 13: Một trong những cơ chế kinh tế được các quốc gia vận dụng để điều hành nền kinh tế đó là

A. cơ chế tự cung tự cấp. B. cơ chế kế hoạch hoá tập trung.

C. Cơ chế chỉ huy của Chính phủ. D. Cơ chế thị trường.

Câu 14: Bao gồm hệ thống các quan hệ kinh tế, cùng với đó là cơ chế tự điều chỉnh thông qua các quy luật kinh tế cơ bản là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

A. cơ chế tự điều tiết.B. cơ chế tự cân bằng.

C. cơ chế thị trường.D. cơ chế rủi ro.

Câu 15: Nhận định nào dưới đây không nói về nhược điểm của cơ chế thị trường.

A. Có thể gây ra tình trạng Nhà nước bị thất thu thuế.

B. Là công cụ quản lý vĩ mô nền kinh tế.

C. Tiềm ẩn rủi ro làm cho nền kinh tế mất cân đối.

D. Có thể gây ra tình trạng người sản xuất bị thua lỗ.

Câu 16: Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, mặt tích cực của cơ chế thị trường  thể hiện ở việc, các chủ thể kinh tế vì nhằm giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng

A. hủy hoại tài nguyên môi trường. B. tung tin bịa đặt về đối thủ.

C. hợp lý hóa sản xuất D. sử dụng những thủ đoạn phi pháp.

Câu 17: Cơ chế thị trường là gì

A. Cơ chế hoạt động tự do không cần theo quy luật.B. cơ chế tự điều chỉnh tuân theo các quy luật kinh tế.

C. Cơ chế hoạt động theo ý chí cùa Nhà nước. D. Cơ chế phục vụ cho lợi ích tối cao của người tiêu dùng.

Câu 88: Cơ chế thị trường điều tiết các quan hệ kinh tế mang tính

A. bắt buộc.B. cưỡng chế.    C tự điều chỉnh.                    D. tự can thiệp.

Câu 19: Chủ thể kinh tế nào dưới đây không tôn trọng quy luật khách quan của cơ chê thị trường?

A. Công ti H đã chế tạo bao bì sản phẩm bánh kẹo nhái thương hiệu nổi tiếng để bán ra thị trường.

B. Hộ kinh doanh T đã hạ giá thu mua thanh long tại vườn do thị trường xuất khẩu đóng cửa vì dịch bệnh.

C. Do nhu cầu đi lại của người dân trong dịch Tết tăng cao, Công ti A đã tăng số chuyến xe trong ngày.

D. Công ti R cung cấp mặt hàng thịt bò đông lạnh cho hệ thống siêu thị C theo đúng yêu cầu.

Câu 20: Trong nền kinh tế hàng hóa, giá bán thực tế của hàng hoá trên thị trường được gọi là

A. giá trị sử dụng.B. giá trị hàng hóa. C. giá cả thị trường.        D. giả cả nhà nước

Câu 21: Một trong những quy luật kinh tế tác động tới việc tự điều chỉnh của cơ chế thị trường là quy luật

A. lợi nhuận.B. cung cầu. C. mua bán.                     D. tiêu dùng.

Câu 22: Giá cả thị trường được hình thành

A. trên thị trường. B. do người sản xuất áp đặt. C. do nhà quản lý.  D. do ý chí người mua hàng.

Câu 23: Hành vi của chủ thể kinh tế nào sau đây vận dụng tốt cơ chế thị trường?

A. Tiệm thuốc T đẩy giá thuốc lên khi thấy trên thị trường thuốc khan hiếm.

B. Công ti H ngưng bán xăng dầu và tích trữ khi nghe tin giá xăng tăng lên.

C. Doanh nghiệp mở rộng vùng trồng nguyên liệu khi đơn hàng của các đối tác tăng cao.

D. Cửa hàng vậttưỵ tế B đã bán khẩu trang ỵ tế bán với giá cao khi nhu cẩu mua của người dân tăng cao.

Câu 24: Đâu không phải là chức năng của giá cả thị trường?

A. Công cụ để Nhà nước thực hiện quản lí Nhà nước B. Chức năng lưu thông hàng hoá

C. Chức năng phán bổ các nguồn lực D. Chức năng thông tin

Câu 25: Trong nền kinh tế hàng hóa, giá cả thị trường được hình thành thông qua việc thỏa thuận giữa

A. người tiêu dùng với nhau. B. người phân phối và trao đổi.

C. người sản xuất với nhau. D. người mua và người bán.

Câu 24: Giá cả thị trường chịu không chịu tác động của yếu tố nào dưới đây

A. Sở thích nghệ thuật. B. Quy luật cạnh tranh.

C. Phong cách tiêu dùng. D. Tâm lý tiêu dùng.

Câu 25: Quy luật kinh tế điều tiết quan hệ giữa bên mua và bên bán trong sản xuất và trao đổi hàng hoá trên thị trường là:

A. Quỵ luật cung – cầu. B. Quỵ luật giá trị. C. Quỵ luật lưu thông tiền tệ. D. Quy luật cạnh tranh.

Câu 26: Một trong những mặt tích cực của giá cả thị trường là góp phần cung cấp thông tin để các chủ thể sản xuất đưa ra quyết định

A. tiêu dùng hợp lý. B. vượt biên trái phép. C. phân chia lợi nhuận. D. tận diệt nguồn tài nguyên.

Câu 27: Nội dung nào dưới đây không phải là chức năng của giá cả thị trường?

A. Điều tiết hàng hóa an sinh xã hội. B. Góp phần điều tiết quy mô sản xuất.

C. Phân bổ nguồn lực sản xuất giữa các ngành. D. Điều tiết mối quan hệ cung – cầu.

Câu 28: Trong nền kinh tế hàng hóa, giá bán thực tế của hàng hoá trên thị trường được gọi là

A. giá trị sử dụng.B. giá cả thị trường. C. giả cả nhà nước          D. giá trị hàng hóa.

Câu 29: Một trong những mặt tích cực của giá cả thị trường là góp phần cung cấp thông tin để các chủ thể sản xuất có thể

A. điều tiết sản xuất. B . gia tăng lạm phát.  C. thúc đẩy thất nghiệp.  D. tiêu diệt đối thủ.

Câu 30: Nội dung nào dưới đây không thể hiện chức năng của giá cả thị trường?

A. tạo ra nguồn của cải vật chất cho người tiêu dùng.

B. Cung cấp thông tin nhằm cho các chủ thể kinh tế.

C. Điều tiết duy trì sự ổn định và phát triển kinh tế.

D. Công cụ để quản lý vĩ mô nền kinh tế thị trường.

Câu 31: Thông qua việc phân bổ nguồn lực SX giá cả thị trường góp phần điều tiết các yếu tố sản xuất giữa

A. khái niệm giá cả thị trường. B. quy luật của giá cả thị trường.

C. bản chất của giá cả thị trường. D. chức năng giá cả thị trường.

Câu 32: Một trong những quy luật kinh tế tác động tới việc tự điều chỉnh của cơ chế thị trường là quy luật

A. giá trị thương mại.B. giá trị thặng dư. C. lợi nhuận.                    D. cạnh tranh.

Câu 33: Nhận thấy do dịch bệnh bùng phát làm cho giá thịt lợn đang xuống thấp. Chị M chuyển sang sử dụng thịt lợn nhiều hơn trong thực đơn gia đình mình. Việc làm của chị M là vận dụng tốt chức năng nào dưới đây của giá cả thị trường

A. Sản xuất. B. Lưu thông. C. Thông tin.                   D. Phân hóa.

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/ SAI

Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1: Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:  

Các sản phẩm điện, điện tử đã trở thành những vật dụng quan trọng, thiết yếu trong đời sống của mọi gia đình. Tham gia chuỗi kết nối sản xuất và tiêu dùng, các siêu thị điện máy đã xuất hiện ngày càng nhiều ở các trung tâm kinh tế, những nơi tập trung dân cư. Các siêu thị đã hợp tác chặt chẽ với nhà sản xuất để cung cấp ra thị trường các sản phẩm điện và điện tử đa dạng, trong đó các sản phẩm sử dụng công nghệ mới tiết kiệm điện, giảm thải các chất khí làm gia tăng hiệu ứng nhà kính ngày càng chiếm ưu thế.

a) Siêu thị điện máy là một trong những loại hình tồn tại của chủ thể trung gian. Đúng, vì loại hình này thực hiện nhiệm vụ phân phối hàng hóa tới tau người tiêu dùng.

b) Việc hợp tác giữa siêu thị với các nhà sản xuất là thể hiện mối quan hệ giữa sản xuất với tiêu dùng. Sai, đây là mối quan hệ giữa sản xuất và phân phối trao đổi.

c) Ở Việt Nam, mô hình phân phối qua các siêu thị là mô hình phân phối duy nhất. Sai, ngoài mô hình này còn nhiều loại hình phân phối như qua các chợ, sàn thương mại điện tử

d) Việc sử dụng các sản phẩm công nghệ mới tiết kiệm điện, giảm khí thải là thể hiện trách nhiệm xã hội của người sản xuất và tiêu dùng.Đúng, việc sử dụng các sản phẩm này là hành động góp phần bảo vệ môi trường

Câu 2: Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

Nhận thấy nhu cầu các sản phẩm y tế tăng vọt do tác động của dịch COVID 19 công ty của anh D đã đầu tư vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh, thuê thêm nhiều nhân công sản xuất tăng ca để kịp phân phối ra thị trường. Trong khi đó do ảnh hưởng của dịch bệnh nên nhu cầu về mặt hàng trang trí nội thất giảm mạnh, anh N đã đóng cửa nhà xưởng, cho công nhân tạm thời nghỉ việc không lương để giảm thiệt hại. Nắm bắt được nhu cầu về dịch vụ giao hàng nhanh ngày càng phát triển chị T đã thuê thêm nhân công để mở rộng dịch vụ của mình.

a) Anh D và chị T đã vận dụng tốt chức năng thông tin của thị trường. Đúng vì anh đã kịp thời nắm bắt xu hướng của thị trường để đưa ra quyết định kinh doanh hợp lý

b) Anh D đã vận dụng tốt chức năng điều tiết của thị trường. Đúng vì anh đã kịp thời điều chỉnh sản xuất để thích ứng với thay đổi

c) Chỉ có anh A và anh N là chủ thể sản xuất, còn chị T là chủ thể trung gian. Sai cả anh D, anh N và chị T đều là chủ thể sản xuất.

d) Theo phạm vi của quan hệ mua bán, anh A, anh N và chị T đều mới chỉ dừng lại ở thị trường trong nước. Đúng vì các hoạt động này diễn ra trong nước.

Câu 3: Đọc đoạn thông tin sau:

Giá lợn hơi ngày 26/4/2025, miền Bắc giảm mạnh xuống 66.000 – 67.000 đồng/kg, trong khi miền Trung và miền Nam giữ mức 67.000 – 76.000 đồng/kg. Giá thịt heo mát Meat Deli vẫn lặng sóng trong khoảng 119.922 – 163.122 đồng/kg, giá ba rọi heo với mức 163,722 đồng/kg. Các sản phẩm còn lại duy trì giá bán từ 122.320 – 157.520 đồng/kg. Để bình ổn thị trường, giá thịt heo tại Công ty H tiếp tục không ghi nhận biến động mới trong sáng nay. Hiện tại, các sản phẩm thịt heo được bán với giá trong khoảng 85.000 – 181.000 đồng/kg. Trên cơ sở giá  này, Cục chăn nuôi đã khuyến cáo người dân thận trọng trong việc tăng đàn trong thời gian tới nhằm đảm bảo cân bằng cung cầu tránh ồ ạt tái đàn sẽ gây hậu quả xấu sau này.

a) Việc khuyến cáo người dân thận trọng trong việc tăng đàn lợn nuôi là thể hiện vai trò của chủ thể sản xuất. Sai, ở đây chủ thể nhà nước đã chủ động thực hiện vai trò quản lý của mình trong việc cung cấp thông tin cho chủ thể sản xuất.

b) Công ty Meat Deli đóng vai trò là chủ thể trung gian trong nền kinh tế. Đúng, ở đây công ty là nhiệm vụ phân phối sản phẩm tới tay người tiêu dùng.

c) Mức giá từ 85.000 – 181.000 đồng/kg do công ty H niêm yết là mức giá cả thị trường của hàng hóa thịt lợn. Sai, đây là giá niêm yết của 1 công ty, không đại diện cho mức giá cả thị trường của hàng hóa.

d) Mức giá 66.000 – 67.000 đồng/kg là giá cả thị trường. Đúng, đây là mức giá cả được hình thành trên thị trường do sự tác động của các quan hệ kinh tế cơ bản

Câu 4: Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc  sai

Theo Tổng cục Thống kê, do nhu cầu tiêu dùng của người dân trong dịp Lễ ông Công, ông Táo và chuẩn bị Tết tăng cao, giá hàng hoá và dịch vụ thiết yếu tǎng vào dịp Tết. Giá tiêu dùng tháng 01/2024 của một số nhóm hàng thực phẩm tăng so với tháng trước như sau:Giá thịt lợn tháng 01/2024 tăng 1,79%; giá trứng các loại tǎng 0,91%; giá thịt gia cầm tươi sống tăng 0,57%.

a) Từ thông tin trên cho thấy giá cả một số mặt hàng thiết yếu sẽ tăng vào dịp trước tết. Đúng, đây là chức năng thông tin, dự báo của thị trường.

b) Chủ thể sản xuất có thể điều chỉnh để tăng quy mô sản xuất các mặt hàng thiết yếu này là phù hợp. Đúng vì nhu cầu cao, nếu tăng quy mô sẽ thu được lợi nhuận lớn.

c) Chủ thể trung gian có thể điều chỉnh việc tăng, giảm sản lượng thu mua; điều tiết lưu thông sản phẩm hạt tiêu tới các thị trường. Đúng, việc làm này sẽ góp phần bình ổn thị trường

PHẦN III. TỰ LUẬN

     Câu 1: Thế nào là chủ thể sản xuất, chủ thể trung gian, chủ thể tiêu dùng ?

     Câu 2: Nêu vai trò của chủ thể sản xuất, chủ thể tiêu dùng, chủ thể trung gian?

     Câu 3: Nhà nước đã làm gì để tạo điều kiện cho các chủ thể kinh tế được tự chủ, tổ chức các hoạt động kinh tế thuận lợi?

      Câu 4:Thị trường là gì? Nêu các yếu tố của thị trường ở cấp độ cụ thể, cấp độ trừu tượng?

      Câu 5 :Trình bày chức năng của thị trường ?

      Câu 6: Cơ chế thị trường là gì? Nêu các ưu điểm, nhược điểm cơ bản của cơ chế thị trường?

      Câu 7: Nêu khái niệm giá cả thị trường, giá cả hàng hóa ?