ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KT GIỮA KÌ I KHỐI 12 NH 2025 – 2026 MÔN GDKTPL

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KT GIỮA KÌ I KHỐI 12 NH 2025 – 2026 MÔN GDKT &PL

Câu 1: Từ ngày 11/1/2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), sự kiện lớn này đã để lại nhiều dấu ấn tích cực trên hành trình đổi mới và hội nhập quốc tế của Việt Nam. Việc gia nhập WTO là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây?

  1. Song phương. B. Khu vực. C. Toàn cầu.                  D. Toàn quốc.

Câu 2: Ngày 28-7-1995, Việt Nam trở thành thành viên thứ bảy của ASEAN, đánh dấu bước đi đầu tiên của đất nước trong hành trình hội nhập khu vực và thế giới. Việc gia nhập ASEAN là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây?

A. Song phương. B. Toàn quốc. C. Khu vực.                    D. Toàn cầu.

Câu 3: Là sự thoả thuận giữa các bên tham gia nhằm xoá bỏ hầu hết hàng rào thuế quan và phi thuế quan nhưng vẫn duy trì chính sách thuế quan riêng của mỗi bên đối với các nước ngoài hiệp định là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ

A. thị trường chung. B. thoả thuận thương mại ưu đãi.

C. hiệp định thương mại tự do. D. liên minh kinh tế.

Câu 4: Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, thông qua quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ góp phần tạo ra

A. nhiều cơ hội việc làm. B. nhiều lãnh thổ mới.

C. những đảng phái mới. D. những chủng tộc mới.

Câu 5: Đối với các nước đang phát triển, việc tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ mang lại lợi ích nào dưới đây?

A. Lệ thuộc tài chính vào nước lớn. B. Tận dụng được nguồn tài chính.

C. Mở mang thêm phạm vi lãnh thổ. D. Được chuyển lên thành nước lớn.

Câu 6: Ngày 25/12/2008, Việt Nam và Nhật Bản đã chính thức ký kết Hiệp định Đối tác Kinh tế Việt Nam – Nhật Bản, xét về cấp độ hợp tác đây là hình thức hợp tác

A. toàn cầu. B. song phương. C. khu vực.                     D. châu lục.

Câu 7: Phát biểu nào dưới đây là sai về sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?

A. Hội nhập kinh tế quốc tế chỉ cần thiết với những quốc gia đang thiếu các nguồn lực về vốn.

B. Các nước đang phát triển cần tham gia hội nhập kinh tế quốc tế để tiếp cận và sử dụng được các nguồn lực bên ngoài.

C. Hội nhập kinh tế quốc tế có khả năng thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế quốc gia.

D. Đối với nước ta, hội nhập kinh tế là con đường ngắn nhất để rút ngắn khoảng cách lạc hậu.

Câu 8: Khi tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế song phương, mỗi quốc gia cần dựa vào nguyên tắc nào dưới đây?

A. Có cùng lịch sử hình thành. B. Tôn trọng độc lập chủ quyền.

C. Tương đồng trình độ phát triển. D. Có sự tương đồng về tôn giáo.

Câu 9: Trong các quan hệ kinh tế quốc tế, việc tham gia của mỗi quốc gia không được thực hiện ở cấp độ nào dưới đây?

A. Quy chế miễn thị thực. B. Liên minh kinh tế.

C. Thị trường chung. D. Liên minh thuế quan.

Câu 10: Ngày 14/1/1998, tại Thủ đô Kuala Lumpur, Malaysia, Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên của Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC). Việc gia nhập ASEAN là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây?

A. Toàn quốc. B. Toàn cầu. C. Song phương.           D. Khu vực.

Câu 11: Hội nhập kinh tế là quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với

A. người đứng đầu chính thủ. B. nguyên thủ của một nước.

C. một nhóm người. D. các quốc gia khác.

Câu 12: Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò và tác dụng to lớn của hội nhập kinh tế quốc tế đối với mỗi quốc gia?

A. Thu hút vốn đầu tư. B. Mở rộng thị trường.

C. Mở rộng biên giới. D. Tạo nhiều việc làm.

Câu 13: Phát biểu nào dưới đây là sai về sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?

A. Hội nhập kinh tế quốc tế giúp các quốc gia tận dụng được các nguồn lực bên ngoài để phát triển

B. Hội nhập kinh tế quốc tế góp phần mở rộng thị trường để thúc đẩy sản xuất trong nước.

C. Hội nhập kinh tế quốc tế giúp nền kinh tế quốc gia phát triển bền vững.

D. Hội nhập kinh tế quốc tế làm cho nền kinh tế quốc gia ngày càng phụ thuộc vào bên ngoài.

Câu 14: Phát biểu nào dưới đây là sai về quan niệm hội nhập kinh tế quốc tế?

A. Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, các quốc gia thường chú trọng đến liên kết với các quốc gia có trình độ phát triển tương đồng.

B. Trong hội nhập kinh tế quốc tế, mối quan hệ giữa các quốc gia được xây dựng trên nguyên tắc cùng có lợi.

C. Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình gắn kết nền kinh tế của quốc gia này với nền kinh tế của quốc gia khác trên thế giới.

D. Khi tham gia một tổ chức kinh tế quốc tế, mỗi quốc gia thành viên không chỉ có nghĩa vụ tuân thủ mà phải chủ động đề xuất, tham gia xây dựng những điều khoản quy định của tổ chức.

Câu 15: Hội nhập kinh tế quốc tế bao gồm các hình thức nào dưới đây?

A. Hội nhập về kinh tế và hội nhập về văn hoá.

B. Hội nhập toàn cầu, hội nhập khu vực và hội nhập song phương.

C. Toàn cầu hoá kinh tế và toàn cầu hoá chính trị.

D. Hội nhập về kinh tế và hội nhập về xã hội.

Câu 16: Hội nhập kinh tế khu vực không được thực hiện giữa các quốc gia có đặc điểm nào dưới đây?

A. Tương đồng về địa lý. B. Đang chiến tranh với nhau.

C. Có sự phù hợp về văn hóa. D. Cùng chung mục tiêu.

Câu 17: Khi tham gia vào các quan hệ kinh tế quốc tế, các quốc gia thoả thuận, cam kết dành cho nhau các ưu đãi về thuế quan và phi thuế quan đối với hàng hoá của nhau là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ

A. hiệp định thương mại tự do. B. thoả thuận thương mại ưu đãi.

C. thị trường chung. D. liên minh kinh tế.

Câu 18: Trong các quan hệ kinh tế quốc tế, việc tham gia của mỗi quốc gia có thể thực hiện ở cấp độ nào dưới đây?

A. Thỏa thuận tài trợ nhân đạo. B. Hiệp định tương trợ tư pháp.

C. Hiệp định vay vốn ưu đãi. D. Thỏa thuận thương mại ưu đãi.

Câu 19: Một trong những biểu hiện của hợp tác kinh tế quốc tế là các quốc gia có thể cùng quốc gia khác tham gia ký kết

A. hiệp định chiến tranh. B. xác định mốc biên giới.

C. hiệp định thương mại tự do. D. tuần tra chung trên biển.

Câu 20: Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam luôn kiên định quan điểm “ lợi ích hài hòa, rủi ro chia sẻ” điều này thể hiện nguyên tắc nào khi hội nhập kinh tế quốc tế?

A. Bình đẳng. B. Thỏa thuận. C. Công bằng.                D. Cùng có lợi.

Câu 21: Quá trình liên kết, gắn kết giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ với nhau thông qua việc tham gia vào các tổ chức kinh tế toàn cầu là một trong những hình thức hội nhập kinh tế quốc tế ở cấp độ

A. khu vực. B. song phương. C. toàn cầu.                    D. toàn diện.

Câu 22: Quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới dựa trên cơ sở cùng có lợi và tuân thủ quy định chung là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

A. Kinh tế đối ngoại. B. Hội nhập kinh tế.

C. Phát triển kinh tế. D. Tăng trưởng kinh tế.

Câu 23: Khi tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế song phương, mỗi quốc gia cần dựa vào nguyên tắc nào dưới đây?

A. Phải cùng trong khu vực. B. Phải tương đồng văn hóa.

C. Nước lớn có quyền áp đặt. D. Bình đẳng và cùng có lợi.

Câu 24: Đối với mỗi quốc gia, hình thức hội nhập sâu rộng nhất, gắn kết với nhiều quốc gia, tổ chức, khu vực trên thế giới là hình thức nào dưới đây?

A. Hội nhập liên minh. B. Hội nhập song phương.

C. Hội nhập khu vực. D. Hội nhập toàn cầu.

Câu 25: Việc gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới thể hiện Việt Nam tham gia cấp độ hội nhập nào dưới đây?

A. Hội nhập song phương. B. Hội nhập khu vực.

C. Hội nhập toàn cầu, D. Hội nhập đa phương.

Câu 26: Khi tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế song phương, các quốc gia không bắt buộc phải thủ nguyên tắc nào dưới đây?

A. Tôn trọng vị thế của nhau. B. Bình đẳng cùng có lợi.

C. Phải sử dụng ngôn ngữ của nhau. D. Tôn trọng độc lập chủ quyền.

Câu 27: Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, các nước tham gia cần tuân thủ nguyên tắc nào dưới đây?

A. Cá lớn nuốt cá bé. B. Nước nhỏ phụ thuộc nước lớn.

C. Các bên cùng có lợi. D. Nước nhỏ không được tự quyết.

Câu 28: Hình thức hợp tác nào dưới đây không phải là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế?

A. Hội nhập bảo tồn văn hóa. B. Hội nhập kinh tế song phương.

C. Hội nhập kinh tế toàn cầu. D. Hội nhập kinh tế khu vực.

Câu 29: Các hoạt động kinh tế đối ngoại của quốc gia không gồm hoạt động nào?

A. Thương mại nội địa. B. Thương mại quốc tế.

C. Dịch vụ thu ngoại tệ. D. Đầu tư quốc tế.

Câu 30: Một trong những biểu hiện của hợp tác kinh tế quốc tế là các quốc gia có thể cùng quốc gia khác tham gia

A. mở rộng phạm vi lãnh thổ. B. xâm chiếm quốc gia khác.

C. áp đặt thuế tốt thiểu toàn cầu. D. thỏa thuận thương mại ưu đãi.

Câu 31: Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò và tác dụng to lớn của hội nhập kinh tế quốc tế đối với mỗi quốc gia?

A. Thúc đẩy tăng trưởng. B. Gia tăng lệ thuộc nước khác.

C. Nâng cao thu nhập người dân. D. Nâng cao vị thế đất nước.

Câu 32: Là hình thức các bên tham gia hình thành thị trường chung đồng thời xây dựng chính sách kinh tế chung, thực hiện những mục tiêu chung cho toàn liên minh là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ

A. thị trường chung. B. liên minh kinh tế.

C. hiệp định thương mại tự do. D. thoả thuận thương mại ưu đãi.

Câu 33: Được thành lập bởi các quốc gia trong cùng khu vực địa lí để thúc đẩy tự do thương mại, tự do di chuyển lao động và vốn giữa các thành viên là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ

A. liên minh kinh tế. B. thị trường chung.

C. hiệp định thương mại tự do. D. thoả thuận thương mại ưu đãi.

Câu 34: Việc các quốc gia cùng nhau tham gia các liên minh thuế quan chung là biểu hiện của hình thức

A. hợp tác lĩnh vực chính trị. B. hợp tác về biên giới lãnh thổ.

C. hội nhập kinh tế quốc tế. D. hội nhập về văn hóa dân tộc.

Câu 35: Khẳng định nào dưới đây là đúng khi nói về hội nhập khu vực?

A. Là hợp tác kí kết giữa hai quốc gia trên nguyên tắc bình đẳng, củng có lợi.

B. Là quá trình liên kết hợp tác giữa các quốc gia trong một khu vực.

C. Là quá trình liên kết giữa các quốc gia thông qua việc tham gia các tổ chức toàn cầu.

D. Là quá trình liên kết giữa các quốc gia thông qua việc tham gia các tổ chức xã hội.

Câu 36: Ở cấp độ quốc gia, việc làm nào dưới đây thể hiện sự hội nhập quốc tế?

A. Tài trợ hoạt động khủng bố. B. Tài trợ tổ chức phi nhân đạo.

C. Tham gia sứ mệnh nhân đạo. D. Tham gia hiệp định thương mại.

Câu 37: Là hình thức xoá bỏ thuế quan và những hàng rào phi thuế quan đối với những hàng hoá, dịch vụ trong quan hệ buôn bán của các nước thành viên, đồng thời thiết lập và áp dụng một biểu thuế quan chung của các nước thành viên với các nước khác là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ

A. liên minh thuế quan. B. thoả thuận thương mại ưu đãi.

C. hiệp định thương mại tự do. D. thị trường chung.

Câu 38: Phát biểu nào dưới đây là đúng về hội nhập kinh tế quốc tế?

A. Hội nhập kinh tế quốc tế chỉ cần thiết đối với những quốc gia đang phát triển để thu hẹp khoảng cách tụt hậu.

B. Trong hội nhập kinh tế quốc tế, một quốc gia được lợi thì sẽ có quốc gia khác chịu thiệt về kinh tế.

C. Hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra sự phụ thuộc và mất cân bằng về lợi ích giữa các quốc gia với nhau.

D. Hội nhập kinh tế quốc tế có thể diễn ra giữa hai quốc gia với nhau trên cơ sở cùng có lợi về kinh tế.

Câu 39: Quá trình liên kết, hợp tác giữa các quốc gia trong khu vực trên cơ sở tương đồng về địa lý, văn hóa, xã hội là một trong những hình thức hội nhập kinh tế quốc tế ở cấp độ

A. hội nhập kinh tế toàn cầu. B. hội nhập kinh tế song phương.

C. hội nhập kinh tế toàn diện. D. hội nhập kinh tế khu vực.

Câu 40: Đối với hình thức hội nhập kinh tế song phương, việc thực hiện những thỏa thuận và nghĩa vụ đã ký kết được áp dụng cho

A. hai quốc gia ký kết với nhau. B. các nước trong khu vực.

C. mọi quốc gia trên thế giới. D. nhiều quốc gia khác nhau.

Câu 41: Ngày 11/11/2011 Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – Chi Lê được ký kết và có hiệu lực từ ngày 1/1/2014, xét về cấp độ hợp tác đây là hình thức hợp tác

A. khu vực. B. song phương. C. châu lục.                    D. toàn cầu.

Câu 42: Quá trình liên kết, hợp tác giữa hai quốc gia với nhau dựa trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng độc lập chủ quyền của nhau là biểu hiện của hình thức hợp tác quốc tế ở cấp độ

A. hội nhập toàn cầu. B. hội nhập khu vực.

C. hội nhập song phương. D. hội nhập toàn diện.

Câu 43: Trong điều kiện toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế giúp mỗi quốc gia có cơ hội

A. mở rộng lãnh thổ. B. mở rộng chủ quyền.

C. mở rộng thị trường. D. mở mang trí tuệ.

Câu 44: Thông qua việc gắn kết nền kinh tế của mình với các quốc gia khác trong khu vực và toàn thế giới, giúp các quốc gia có thể tận dụng được những

A. ràng buộc về mặt lãnh thổ. B. hỗ trợ từ các tổ chức khủng bố.

C. sai lầm của các quốc gia khác. D. thành tựu khoa học – công nghệ.

Câu 45: Xét về hình thức, hội nhập kinh tế quốc tế là toàn bộ các hoạt động kinh tế đối ngoại của một quốc gia, bao gồm các hoạt động nào dưới đây?

A. Thương mại nội địa, đầu tư quốc tế, du lịch nội địa.

B. Thương mại quốc tế, đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài.

C. Thương mại quốc tế, đầu tư quốc tế, dịch vụ thu ngoại tệ.

D. Toàn cầu hoá kinh tế và toàn cầu hoá chính trị.

Câu 46: Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, các bên tham gia không được sử dụng nguyên tắc nào dưới đây?

A. Cùng có lợi. B. Cưỡng chế. C. Cùng thỏa thuận.      D. Bình đẳng.

Câu 47: Khi tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, hình thức hội nhập song phương là quá trình liên kết và hợp tác giữa

A. bốn quốc gia. B. nhiều quốc gia. C. ba quốc gia.               D. hai quốc gia.

Câu TT1: Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới

Việt Nam đã phát triển quan hệ kinh tế với các tổ chức quốc tế, các công ty đa quốc gia. Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc (VKFTA, năm 2015), Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Liên minh Kinh tế Á – Âu (EAEU, năm 2016). Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta tiếp tục được thúc đẩy thông qua việc hình thành Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) vào cuối năm 2015, CPTPP (năm 2016), EVFTA (năm 2020), Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện khu vực (RCEP, năm 2020), Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam, Anh và Bắc Ireland (UKVFTA, năm 2020). Đến đầu năm 2022, Việt Nam đã tham gia và đang đàm phán 17 FTA, trong đó, có 15 FTA có hiệu lực và đang thực thi cam kết, 2 FTA đang đàm phán (FTA giữa Việt Nam và Khối thương mại tự do châu Âu (EFTA FTA),  FTA Việt Nam – Israel). Có thể thấy, việc ký kết các FTA chứng tỏ vai trò của Việt Nam trong việc thúc đẩy thương mại tự do và hội nhập kinh tế, thương mại ở cả châu Á, châu Mỹ và châu Đại Dương.

Câu 1: Việc ký kết hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Liên minh Kinh tế Á – Âu là biểu hiện của hình thức hợp tác nào dưới đây?

A. Hội nhập khu vực. B. Hội nhập toàn cầu.

C. Hội nhập song phương. D. Hội nhập đa phương.

Câu 2: Việc tham gia ký kết các hiệp định thương mại tự do song phương và đa phương không mang lại ý nghĩa nào đươi đây?

A. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. B. Mở rộng thị trường việc làm.

C. Mở rộng thị trường xuất khẩu. D. Thay đổi chế độ chính trị.

Câu 3: Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc là biểu hiện của hình thức hợp tác nào dưới đây?

A. Hội nhập đa phương. B. Hội nhập khu vực.

C. Hội nhập song phương. D. Hội nhập toàn cầu.

Câu TT2: Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới

Diễn đàn hợp tác kinh tế là hình thức hội nhập kinh tế quốc tế ra đời vào thập niên 80 thế kỷ XX, ví dụ: Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC) và Diễn đàn hợp tác Á – Âu (ASEM). Các quốc gia tham gia diễn đàn hợp tác kinh tế không có những cam kết mang tính ràng buộc thực hiện, mà chủ yếu mang tính định hướng, khuyến nghị hành động đối với các quốc gia thành viên. Những nguyên tắc được xây dựng giữa các quốc gia tham gia diễn đàn là linh hoạt và tự nguyện để thực hiện tự do hoá và thuận lợi hoá thương mại, đầu tư. Tuy vậy, ngày nay, diễn đàn hợp tác kinh tế cũng có vai trò khá quan trọng trong định hướng phát triển kinh tế, thương mại cũng như giải quyết các vấn đề kinh tế-xã hội cùng quan tâm của các quốc gia trong một khu vực, duy trì, thúc đẩy quá trình hội nhập quốc tế, nhất là trong thời điểm xuất hiện những xu thế chống lại toàn cầu hóa gia tăng bảo hộ trong nước.

Câu 1: Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC) và Diễn đàn hợp tác Á – Âu (ASEM), là những diễn đàn đi sâu giải quyết các vấn đề nào dưới đây?

A. Chính trị – quân sự. B. Kinh tế – quốc phòng.

C. Kinh tế – thương mại. D. Ngoại giao – quốc phòng.

Câu 2: Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC) và Diễn đàn hợp tác Á – Âu (ASEM), là biểu hiện của hình thức hợp tác kinh tế quốc tế nào dưới đây?

A. Hợp tác toàn cầu. B. Hợp tác khu vực.

C. Hợp tác song phương. D. Hợp tác quốc tế.

Câu 3: Nội dung nào dưới đây thể hiện mục đích của hội nhập kinh tế song phương và đa phương giữa các nước trên thế giới hiện nay?

A. Thúc đẩy chuyển giao vũ khí. B. Phân chia lợi nhuận bình quân.

C. Phân chia lại phạm vi quyền lực. D. Thúc đẩy tự do hóa thương mại.

Câu TT3: Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới

Kể từ khi chính thức gia nhập WTO, Việt Nam đã ghi nhận những thành tựu về phát triển kinh tế. Việt Nam trở thành nền kinh tế có độ mở cao, tới 200% GDP và cải thiện cán cân thương mại hàng hóa, chuyển từ nhập siêu sang xuất siêu trong giai đoạn 2016 – 2020. Đến năm 2020 nhiều hiệp định thương mại tự do song phương và đã phương đã có hiệu lực, thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hành hóa của nước ta ngày càng mở rộng. Theo Tổng cục Thống kê, từ năm 2016 đến năm 2022, cán cân thương mại của Việt Nam luôn đạt thặng dư với mức xuất siêu tăng dần qua các năm. Năm 2022, cán cân thương mại xuất siêu đạt 12,4 tỷ USD, là năm thứ 7 liên tiếp cán cân thương mại hàng hóa ở mức thặng dự mặc dù gặp nhiều khó khăn sau ảnh hưởng nặng nề của dịch bệnh COVID-19. Trở thành một trong 20 nền thương mại lớn nhất thế giới.

Câu 1: Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của hoạt động hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam?

A. Dịch chuyển dòng ngoại tệ. B. Gia tăng sự lệ thuộc về chính trị.

C. Tăng cường quốc phòng. D. Đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa.

Câu 2: Việc gia nhập WTO của Việt Nam là biểu hiện của hình thức hội nhập nào dưới đây?

A. Hội nhập khu vực. B. Hội nhập toàn cầu.

C. Hội nhập song phương. D. Hội nhập toàn diện.

Câu 3: Khi gia nhập tổ chức Thương mại thế giới WTO, Việt Nam có điều kiện tham gia sâu vào hoạt động nào dưới đây cùng với các nước trên thế giới?

A. Giữ gìn hòa bình. B. Hệ thống thanh toán tiền tệ.

C. Củng cố quốc phòng. D. Chuỗi giá trị và sản xuất.

Phần TN đúng sai

Câu 1: trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:

Việt Nam ngày càng thực sự phát huy vai trò của mình trong việc tham gia ngày càng sâu rộng vào quá trình liên kết khu vực và thế giới. Là thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) từ năm 1995, nước ta tham gia tích cực và đóng góp vào quá trình xây dựng Cộng đồng ASEAN, tham gia các tổ chức và diễn đàn khác như Diễn đàn An ninh khu vực (ARF), Cộng đồng kinh tế châu Á – Thái bình dương (APEC) Diễn đàn cấp cao Đông Á (EAS), Cộng đồng Pháp ngữ, Phong trào không liên kết… Nước ta đã tham gia nhiều Hiệp định thương mại tự do song phương và khu vực và đang đàm phán các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, trong đó có Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) và Hiệp định đối tác hợp tác kinh tế khu vực (RCEP).

a) Cộng đồng Pháp ngữ, Phong trào không liên kết là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế.

  1. b) Việt Nam cần vừa hội nhập kinh tế song phương vừa hội nhập kinh tế đa phương.
  2. c) Kết hợp chặt chẽ hội nhập về kinh tế với hội nhập về chính trị, văn hóa.
  3. d) Khi hội nhập kinh tế quốc tế Việt Nam là quốc gia đang phát triển nên phải tuân thủ các quy định do các nước phát triển đặt ra.

Câu 2: Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:

Vị thế của Việt Nam trên thế giới đã được củng cố toàn diện trong giai đoạn 2011 – 2022. Cùng với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế mạnh mẽ, đến năm 2020, Việt Nam có 30 đối tác chiến lược và đối tác chiến lược toàn diện; có quan hệ ngoại giao với 189/193 nước, có quan hệ kinh tế với 160 nước và 70 vùng lãnh thổ. Đến năm 2022, tổng số quan hệ kinh tế – thương mại của Việt Nam đã nâng lên thành 230 nước và vùng lãnh thổ. Với việc thực hiện chủ trương hội nhập quốc tế toàn diện với trọng tâm là hội nhập kinh tế quốc tế, vị thế của đất nước tiếp tục được cải thiện đáng kể. Có thể khẳng định, hội nhập kinh tế quốc tế đóng góp quan trọng vào việc mở rộng và đưa quan hệ của nước ta với các đối tác đi vào chiều sâu, tạo thế đan xen lợi ích, góp phần gìn giữ môi trường hòa bình, ổn định để phát triển đất nước; nâng cao uy tín và vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.

a) Việc thiết lập quan hệ đối tác chiến lược và chiến lực toàn diện là thể hiện hình thức hội nhập kinh tế quốc tế ở cấp độ khu vực.

b) Hội nhập kinh tế quốc tế không góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng GDP hàng năm ở Việt Nam.

c) Nước ta đang phát triển vì vậy khi hội nhập kinh tế quốc tế Việt Nam phải chấp nhận từ bỏ lợi ích của mình để hội nhập.

d) Hội nhập kinh tế quốc tế góp phần đưa hàng hóa của Việt Nam đến với các thị trường trên thế giới.

Câu 3: Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: Tổ chức Thương mại thế giới được thành lập và hoạt động từ ngày 01/01/1995 với mục tiêu thiết lập và duy trì một nền thương mại toàn cầu tự do, thuận lợi và minh bạch. Tham gia WTO, các quốc gia được hưởng các quy định về tự do thương mại hàng hoá, dịch vụ, sở hữu trí tuệ và đầu tư. Từ ngày 11/01/2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của WTO.

a) Tổ chức quốc tế trong thông tin trên thuộc cấp độ hội nhập kinh tế khu vực.

b) Cấp độ hội nhập các quốc gia tham gia trong thông tin là hội nhập toàn cầu.

c) Tham gia tổ chức quốc tế, chỉ có các nước phát triển được hưởng lợi ích.

d) Các quốc gia tham gia tổ chức quốc tế trên không nhất thiết phải tuân thủ các quy định chung của tổ chức.

Câu 4: Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: Đến nay, nước ta đã có quan hệ chính thức với 189/193 quốc gia và vùng lãnh thổ (trong đó có 4 đối tác chiến lược toàn diện, 17 đối tác chiến lược, 13 đối tác toàn diện); có quan hệ thương mại với 224 đối tác và quan hệ hợp tác với hơn 300 tổ chức quốc tế; đã ký hơn 90 hiệp định thương mại song phương, gần 60 hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư; đàm phán, ký kết và thực thi 19 Hiệp định thương mại tự do (FTA) song phương và đa phương với hầu hết các nền kinh tế lớn trên thế giới; trong đó 16 FTA đã có hiệu lực với hơn 60 đối tác, phủ rộng khắp các châu lục với tổng GDP chiếm gần 90% GDP toàn cầu, đưa Việt Nam trở thành một trong những nước dẫn đầu khu vực về tham gia các khuôn khổ hợp tác kinh tế song phương và đa phương.  

a) Nước ta có quan hệ hợp tác kinh tế với 189/193 quốc gia và vùng lãnh thổ.

b) Việc ký kết các hiệp định thương mại song phương và đa phương giúp Việt Nam mở rộng hoạt động kinh tế đối ngoại.

c) Kinh tế đối ngoại là yếu tố giữ vai trò quan trọng góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế.

d) Hoạt động kinh tế đối ngoại là một bộ phận cấu thành chính sách đối ngoại của Việt Nam.

 

CHỦ ĐỀ 3, BÀI 3: BẢO HIỂM

Câu 1: Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng do

A. đoàn thể thực hiện. B. Nhà nước thực hiện.

C. Công đoàn thực hiện D. người dân thực hiện.

Câu 2: Theo quy định của pháp luật, người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nếu đủ điều kiện có thể được hưởng chế độ

A. trợ cấp đi lại. B. trợ cấp thất nghiệp.

C. trợ cấp lưu trú. D. trợ cấp thai sản.

Câu 3: Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động thuộc đối tượng theo quy định phải tham gia là

A. bảo hiểm thân thể. B. bảo hiểm xã hội tự nguyện.

C. bảo hiểm xã hội bắt buộc. D. bảo hiểm tài sản.

Câu 4: Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức nhằm bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm, đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động dựa trên cơ sở mức đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội của người lao động trước đó là loại hình bảo hiểm nào dưới đây?

A. Bảo hiểm xã hội. B. Bảo hiểm dân sự.

C. Bảo hiểm con người. D. Bảo hiểm thương mại.

Câu 5: Cơ sở để người tham gia bảo hiểm y tế được nhận quyền lợi bảo hiểm là căn cứ vào

A. thời gian tham gia bảo hiểm. B. mức đóng quỹ bảo hiểm y tế.

C. tình trạng bệnh tật mắc phải. D. độ tuổi tham gia bảo hiểm.

Câu 6: Chủ thể của loại hình bảo hiểm xã hội là do

A. các doanh nghiệp tư nhân. B. tổ chức thương mại.

C. nhà đầu tư nước ngoài. D. Nhà nước tổ chức.

Câu 7: Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của bảo hiểm đối với sự phát triển kinh tế – xã hội?

A. Huy động vốn dài hạn. B. Thúc đẩy tín dụng đen.

C. Ổn định tài chính cá nhân. D. Giảm lao động thất nghiệp.

Câu 8: Theo quy định của pháp luật, cơ quan bảo hiểm xã hội không phải chi trả loại trợ cấp nào dưới đây đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc?

A. trợ cấp bệnh nghề nghiệp. B. trợ cấp tử tuất.

C. trợ cấp lưu trú. D. trợ cấp tai nạn lao động.

Câu 9: Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng gồm những loại hình nào dưới đây?

A. Vận động và tự nguyện. B. Tự nguyện và cưỡng chế.

C. Bắt buộc và vận động. D. Tự nguyện và bắt buộc.

Câu 10: Một trong những quyền lợi của người tham gia bảo hiểm xã hội là bị ốm đau hoặc nghỉ thai sản, nếu đủ điều kiện họ sẽ được nhận

A. tiền trợ cấp theo quy định. B. toàn bộ số tiền đã đóng.

C. bảo hiểm thất nghiệp. D. chi phí khám chữa bệnh.

Câu 11: Thông qua việc thu phí bảo hiểm trước khi rủi ro được bảo hiểm xảy ra sẽ giúp huy động được yếu tố nào dưới đây để phục vụ cho phát triển kinh tế – xã hội?

A. Những cá nhân tài năng. B. Các loại hình tín dụng đen.

C. Nguồn vốn nhàn dỗi. D. Nhiều lao động thất nghiệp.

Câu 12: Một trong những mục đích của người tham gia bảo hiểm là nhằm

A. phải nộp phí bảo hiểm. B. được đóng phí bảo hiểm.

C. được từ chối trách nhiệm. D. được bồi thường thiệt hại.

Câu 13: Về mặt kinh tế, một trong những vai trò của bảo hiểm góp phần giúp các cá nhân và tổ chức tham gia bảo hiểm

A. ngày càng lệ thuộc vào nhau. B. ổn định được nguồn tài chính.

C. thu được nhiều lợi nhuận. D. chiếm đoạt tài sản của nhau.

Câu 14: Đặc điểm chung của bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp đó là đều do

A. Hộ gia đình đứng ra tổ chức. B. Nhà nước đứng ra tổ chức.

C. doanh nghiệp tư nhân tổ chức. D. doanh nghiệp nước ngoài tổ chức.

Câu 15: Một trong những quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế là khi không may bị ốm đau, hay xảy ra tai nạn họ sẽ nhận được

A. trợ cấp thai sản, ốm đau. B. tiền mặt để chi tiêu hàng ngày.

C. thanh toán khám, chữa bệnh. D. lương hưu hành tháng.

Câu 16: Anh A đến đại lý bán bảo hiểm để mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe cơ giới cho chiếc xe máy mà mình đang sử dụng. Bác A đã sử dụng loại hình bảo hiểm nào dưới đây?

A. Bảo hiểm y tế. B. Bảo hiểm thương mại.

C. Bảo hiểm xã hội. D. Bảo hiểm thất nghiệp.

Câu 17: Loại hình dịch vụ trong đó có sự cam kết bồi thường giữa bên cung cấp bảo hiểm với bên tham gia bảo hiểm về những rủi ro, thiệt hại khi xảy ra sự kiện bảo hiểm nhằm mục đích ổn định kinh tế cho người tham gia và hướng tới đảm bảo an sinh xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

A. Thất nghiệp. B. Tăng trưởng kinh tế.

C. Bảo hiểm. D. Phát triển kinh tế.

Câu 18: Loại hình bảo hiểm nào dưới đây, trong đó hoạt động của tổ chức bảo hiểm chấp nhận rủi ro của người được bảo hiểm trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để tổ chức bảo hiểm bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm đã được hai bên kí kết.

A. Bảo hiểm ý tế. B. Bảo hiểm thất nghiệp.

C. Bảo hiểm thương mại. D. Bảo hiểm xã hội.

Câu 19: Theo quy định của pháp luật, đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp là người lao động và

A. cơ quan quản lý lao động. B. thân nhân người lao động.

C. người sử dụng lao động. D. người đào tạo lao động.

Câu 20: Đối với ngân sách nhà nước, một trong những vai trò của bảo hiểm là góp phần giúp cho ngân sách nhà nước

A. không bị thâm hụt. B. ổn định và tăng thu.

C. mất cân đối thu chi D. chi tiêu nhiều hơn.

Câu 21: Theo quy định của pháp luật, với người tham gia loại hình bảo hiểm tự nguyện chỉ được nhận quyền lợi bảo hiểm nào dưới đây?

A. Bệnh nghề nghiệp. B. Chế độ thai sản. C. Tai nạn lao động.     D. Chế độ tử tuất.

Câu 22: Theo quy định của pháp luật, người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nếu đủ điều kiện có thể được hưởng chế độ

A. trợ cấp ăn trưa B. trợ cấp học tập. C. công tác phí.             D. trợ cấp ốm đau.

Câu 23: Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của bảo hiểm đối với sự phát triển kinh tế – xã hội?

A. Gia tăng tỷ lệ lạm phát. B. Tăng thu ngân sách nhà nước.

C. Mở rộng hội nhập quốc tế. D. Tạo ra nhiều việc làm mới.

Câu 24: Phát biểu nào dưới đây là sai về khái niệm bảo hiểm?

A. Bảo hiểm thương mại là loại hình bảo hiểm mang tính kinh doanh.

B. Bảo hiểm hoạt động theo nguyên tắc “số đông bù số ít”.

C. Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế không mang tính kinh doanh.

D. Bảo hiểm được thành lập dựa trên đóng góp tự nguyện của xã hội.

Câu 25: Phát biểu nào dưới đây là sai về vai trò của bảo hiểm?

A. Tham gia bảo hiểm xã hội sẽ giúp mỗi cá nhân tham gia được an tâm tài chính khi về già.

B. Bảo hiểm thất nghiệp chỉ có ý nghĩa đối với người bị mất việc làm thời kì dịch bệnh.

C. Bảo hiểm tài sản giúp doanh nghiệp bảo đảm về tài sản và ổn định sản xuất kinh doanh.

D. Bảo hiểm y tế là một chính sách xã hội do Nhà nước tổ chức thực hiện nhằm mục tiêu xã hội.

Câu 26: Một trong những quyền lợi của người tham gia bảo hiểm thất nghiệp là khi họ bị mất việc nếu đủ điều kiện họ sẽ nhận được

A. lương hưu hàng tháng. B. phí bảo hiểm đã đóng.

C. tiền trợ cấp thất nghiệp. D. trợ cấp khám chữa bệnh.

Câu 27: Theo quy định của pháp luật, cơ quan bảo hiểm xã hội không phải chi trả loại trợ cấp nào dưới đây đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc?

A. trợ cấp ốm đau. B. trợ cấp đi lại. C. trợ cấp hưu trí.         D. trợ cấp thai sản.

Câu 28: Chủ thể của loại hình bảo hiểm thất nghiệp là do

A. Nhà nước thực hiện. B. người dân thực hiện.

C. Công đoàn thực hiện D. đoàn thể thực hiện.

Câu 29: Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm thuộc lĩnh vực

A. Văn hóa xã hội. B. An sinh xã hội.

C. Phúc lợi xã hội. Chăm sóc sức khỏe.

Câu 30: Phát biểu nào dưới đây là sai về vai trò của bảo hiểm?

A. Bảo hiểm y tế hỗ chăm sóc sức khoẻ cộng đồng giảm nhẹ gánh nặng cho ngân sách nhà nước.

B. Thị trường bảo hiểm Việt Nam hoạt động còn mang tính tự phát không có sự quản lý

C. Bảo hiểm thất nghiệp bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi bị mất việc

D. Bảo hiểm xã hội giúp người lao động nhanh chóng khắc phục tổn thất về vật chất và tinh thần

Câu 31: Trong vấn đề giải quyết việc làm, việc mở rộng và đa dạng hóa các loại hình bảo hiểm sẽ góp phần

A. tăng tỉ lệ thất nghiệp thường xuyên. B. đưa thị trường việc làm bị thu hẹp.

C. làm mất cân đối cung cầu lao động. D. tạo ra ngày càng nhiều việc làm mới.

Câu 32: Xét về mặt quan hệ dân sự, bảo hiểm là một

A. dịch vụ ngân hàng. B. dịch vụ tín dụng.        C. dịch vụ tài chính.       D. dịch vụ tiền tệ.

Câu 33: Một trong những đặc điểm của loại hình bảo hiểm thương mại là có

A. tính không hoàn lại. B. tính bắt buộc.

C. tính kinh doanh. D. tính rủi ro cao.

Câu 34: Xét về bản chất thì bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm thương mại đều có điểm chung ở chỗ các loại hình bảo hiểm này đều

A. là một loại hình của dịch vụ tài chính. B. có độ rủi ro cao và không nên tham gia.

C. người tham gia bao giờ cũng thua thiệt. D. có tính bắt buộc mọi chủ thể tham gia.

Câu 35: Đối với mỗi cá nhân, khi không may gặp rủi ro, việc tham gia bảo hiểm sẽ giúp các cá nhân

A. được hỗ trợ trọn đời. B. được hoàn trả đầy đủ.

C. đổi vận may mắn. D. ổn định tài chính.

Câu 36: Bạn A học sinh lớp 10 trường THPT X không may bị tai nạn giao thông phải nhập viện điều trị một tháng. Sau khi ra viện, bạn A được cơ quan bảo hiểm thanh toán toàn bộ chi phí điều trị và phẫu thuật theo quy định. Bạn A đã tham gia loại hình bảo hiểm nào dưới đây?

A. Bảo hiểm thất nghiệp. B. Bảo hiểm xã hội.

C. Bảo hiểm thương mại. D. Bảo hiểm y tế.

Câu 37: Loại hình bảo hiểm nào dưới đây nhằm bù đắp một phần thu nhập, hỗ trợ học nghề, duy trì và tìm kiếm việc làm cho người lao động khi bị mất việc làm trên cơ sở đóng góp vào quỹ bảo hiểm theo quy định.

A. Bảo hiểm y tế. B. Bảo hiểm con người.

C. Bảo hiểm thất nghiệp. D. Bảo hiểm xã hội.

Câu 38: Phát biểu nào dưới đây là sai về khái niệm bảo hiểm?

A. Bảo hiểm chia sẻ tổn thất cho những người tham gia, theo nguyên tắc “số đông bù số ít”.

B. Người tham gia bảo hiểm chuyển giao rủi ro cho tổ chức bảo hiểm trên cơ sở đóng phí.

C. Khi rủi ro xảy ra, người tham gia bảo hiểm sẽ được bồi ngay số tiền đã thiệt bị thiệt hại.

D. Tham gia bảo hiểm giúp các cá nhân, nhanh chóng ổn định đời sống vật chất, tinh thần.

Câu 39: Phát biểu nào dưới đây là sai về vai trò của bảo hiểm?

A. Bảo hiểm xã hội giúp người lao động khắc phục toàn bộ các rủi ro.

B. Bảo hiểm góp phần huy động vốn để đầu tư phát triển kinh tế – xã hội.

C. Bảo hiểm giúp các cá nhân, đảm bảo an toàn cho các khoản đầu tư.

D. Bảo hiểm giúp con người chuyển giao rủi ro khắc phục hậu quả tổn thất.

Câu 40: Theo quy định của pháp luật, đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc gồm người lao động và

A. người sử dụng lao động. B. thân nhân người lao động.

C. người đào tạo lao động. D. cơ quan quản lý lao động.

Câu 41: Cơ sở pháp lý để thực hiện quyền và nghĩa vụ của các bên khi tham gia bảo hiểm thương mại là dựa vào

A. địa vị người tham gia bảo hiểm. B. hậu quả của người được bảo hiểm.

C. hợp đồng bảo hiểm giữa hai bên. D. quy mô của công ty bảo hiểm.

Câu 42: Về mặt tài chính, khi các doanh nghiệp tham gia các loại hình bảo hiểm sẽ giúp doanh nghiệp được

A. thâu tóm thị trường. B. miễn các loại thuế.

C. ổn định và an toàn. D. xuất khẩu ưu đãi.

Câu 43: Ông M được cơ quan có thẩm quyền ra quyết định nghỉ hưu theo quy định, sau khi hoàn thiện các thủ tục, ông M được nhận chế độ hưu trí hàng tháng. Ông M đã tham gia loại hình bảo hiểm nào dưới đây?

A. Bảo hiểm y tế. B. Bảo hiểm xã hội.

C. Bảo hiểm thương mại. D. Bảo hiểm thất nghiệp.

Câu 44: Loại hình bảo hiểm nào dưới đây thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khoẻ cộng đồng do Nhà nước thực hiện; theo đó, người tham gia bảo hiểm sẽ được chi trả một phần hoặc toàn bộ chi phí thăm khám, điều trị, phục hồi sức khoẻ nếu không may xảy ra tai nạn hoặc bệnh tật?

A. Bảo hiểm y tế. B. Bảo hiểm con người.

C. Bảo hiểm xã hội D. Bảo hiểm thất nghiệp.

Câu 45: Một trong những đặc điểm của loại hình bảo hiểm thương mại là dựa trên nguyên tắc nào dưới đây giữa người tham gia bảo hiểm và tổ chức tiến hành bảo hiểm?

A. Bắt buộc. B. Cưỡng chế. C. Quyền uy.                 D. Tự nguyện.

Câu 46: Một trong những quyền lợi của người tham gia bảo hiểm xã hội là khi hết tuổi lao động, nếu đủ điều kiện họ sẽ được nhận

A. tiền trợ cấp thất nghiệp. B. số tiền đã đóng bảo hiểm.

C. tiền lương hưu hàng tháng. D. tiền hỗ trợ khi về già.

Câu 47: Theo quy định của pháp luật, với người tham gia loại hình bảo hiểm tự nguyện chỉ được nhận quyền lợi bảo hiểm nào dưới đây?

A. Chế độ ốm đau. B. Chế độ thai sản. C. Tai nạn lao động.     D. Chế độ hưu trí.

Câu 48: Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của bảo hiểm đối với mỗi cá nhân và gia đình?

A. Ổn định vật chất, tinh thần. B. Chia sẻ khi gặp rủi ro.

C. Đảm bảo an toàn tài chính. D. Gia tăng bạo lực giới.

Câu 49: Đối với người tham gia bảo hiểm, một trong những vai trò của bảo hiểm đó là giúp mỗi cá nhân tham gia bảo hiểm nếu không may gặp rủi ro có thể

A. chuyển giao rủi ro cho cơ quan bảo hiểm. B. được mọi người giúp đỡ, hỗ trợ thiệt hại.

C. yêu cầu được bồi thường cho bản thân. D. xác định được phần thiệt hại của bản thân.

Câu 50: Với loại hình bảo hiểm xã hội, người lao động sẽ nhận được quyền lợi bảo hiểm dựa trên cơ sở nào dưới đây?

A. Mức đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội. B. Vị thế xã hội lúc tham gia.

C. Địa vị xã hội khi tham gia. D. Nhu cầu hưởng bảo hiểm xã hội.

Câu 51: Theo quy định của pháp luật, với người tham gia loại hình bảo hiểm xã hội trường hợp nào dưới đây người tham gia bảo hiểm không được nhận quyền lợi bảo hiểm?

A. Do hết tuổi lao động theo quy định. B. Do bị sa thải vì vi phạm kỷ luật.

C. Ốm đau hoặc tai nạn lao động. D. Thai sản hoặc bệnh nghề nghiệp.

Câu 52: Theo quy định của pháp luật, người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nếu đủ điều kiện có thể được hưởng chế độ

A. tai nạn giao thông. B. tai nạn đi lại.

C. tai nạn lao động. D. tai nạn thương tích.

TT1: Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới

 Bà H là lao động tự do sống trên địa bàn tỉnh Y. Sau một thời gian khám bệnh và điều trị tại bệnh viện K, bà H cầm trên tay hóa đơn, chứng từ thanh toán bảo hiểm y tế với số tiền 80 triệu đồng. Kết quả sau khi điều trị, bà đã được thanh toán gần một nửa chi phí điều trị gần 50 triệu đồng, thuộc đối tượng đồng chi trả 20%. Bà xúc động nói thêm: “Nhờ có sự tư vấn của cán bộ bảo hiểm xã hội, cách đây 5 tháng tôi có mua một tấm thẻ bảo hiểm y tế nay nhờ có tấm thẻ BHYT này mà tôi không trở thành gánh nặng tài chính của các con khi ốm đau, đến bây giờ bản thân tôi mới thắm thía  cái câu khẩu hiệu: “BHYT đóng góp khi lành để dành khi ốm. Có thẻ BHYT, mình được lợi rất nhiều về viện phí, chất lượng khám chữa bệnh cũng tương đương với dịch vụ, tôi mong rằng mọi người nên tham gia BHYT để được bảo vệ và chăm sóc sức khỏe, bản thân, gia đình một cách tốt nhất”.

Câu 1: Loại hình bảo hiểm mà bà H tham gia có đặc điểm là

A. bắt buộc. B. được tài trợ. C. được vĩnh viễn.        D. tự nguyện.

Câu 2: Nhờ có tham gia loại hình bảo hiểm đã mang lại lợi ích gì dưới đây cho bà H khi gặp rủi ro về ốm đau?

A. Khám chữa bệnh chất lượng cao. B. Giảm gánh nặng tài chính gia đình.

C. Được hỗ trợ tiền sau khi ra viện. D. Được khám miễn phí suốt đời.

Câu 3: Loại hình bảo hiểm mà bà H tham gia là

A. Bảo hiểm thất nghiệp. B. Bảo hiểm y tế.

C. Bảo hiểm xã hội. D. Bảo hiểm thương mại.

TT 2: Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới

Ông N từng tham gia đóng BHXH bắt buộc, sau đó ông nghỉ tham gia Hội Nông dân thị trấn khi mới đóng được 15 năm, chưa đủ điều kiện về số năm đóng BHXH để có chế độ hưu trí (tối thiểu 20 năm). Cuối năm 2022, ông quyết định tham gia BHXH tự nguyện, nhờ sự kiên trì theo đuổi đóng đủ số năm quy định, giờ đây ông N chính thức được nhận lương hưu. Ông chia sẻ: “ Sau khi được tư vấn cán bộ BHXH huyện, trường hợp của tôi có 2 phương án lựa chọn, 1 là hưởng BHXH 01 lần , hai là đóng 1 lần BHXH tự nguyện những năm còn thiếu. Sau khi nghe cán bộ BHXH phân tích, tôi suy nghĩ và bàn bạc với gia đình, ông quyết định đóng BHXH tự nguyện một lần cho những năm còn thiếu. Sau khi hoàn thành thủ tục đóng tiền, ít ngày sau tôi nhận tháng lương hưu đầu tiên với số tiền hơn 1,8 triệu đồng. Với khoản lương hưu này giúp tôi có thêm khoản thu nhập để lo cuộc sống hàng ngày. Ngoài ra, tôi còn được cấp thẻ BHYT chăm sóc sức khỏe trọn đời.

Câu 1: Ông N đã tham gia các loại hình bảo hiểm xã hội nào dưới đây?

A. Tự nguyện và trọn đời. B. Tự nguyện và trả góp.

C. Bắt buộc và tự nguyện. D. Bắt buộc và trả góp.

Câu 2: Ông N không là đối tượng của loại hình bảo hiểm nào được đề cập trong thông tin trên.

A. Bảo hiểm xã hội tự nguyện. B. Bảo hiểm y tế.

C. Bảo hiểm xã hội bắt buộc. D. Bảo hiểm thất nghiệp.

Câu 3: Ông N đang được hưởng chế độ nào dưới đây khi đủ điều kiện hưởng bảo hiểm tham gia bảo hiểm xã hội ?

A. Trợ cấp khám bệnh. B. Chế độ tai nạn lao động.

C. Chế độ tử tuất. D. Chế độ hưu trí.

TT 3: Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới

Chia sẻ về việc quyết định tham gia BHXH tự nguyện, chị D cho biết, trước đây chị làm công nhân đã có 10 năm tham gia BHXH bắt buộc và sau khi nghỉ việc chị không còn được tham gia nữa. Nghỉ việc ở nhà, chị chuyển sang bán hàng ăn để mưu sinh hàng ngày. Công việc vất vả, thức khuya dậy sớm khiến sức khỏe chị ngày một yếu đi. Lúc này chị bắt đầu nghĩ tới và tham gia BHXH tự nguyện. Tính đến nay chị đã đóng được 5 năm, mỗi lần đều đóng theo quý, mỗi quý hơn 600 ngàn đồng. Không những tham gia BHXH tự nguyện, chị còn tham gia cả BHYT hộ gia đình. Nói về lợi ích của việc tham gia những loại hình bảo hiểm trên, chị D xúc động cho hay: Tôi cũng vừa mới mổ u được vài tháng. Đến khi bị bệnh tôi mới thấy sự hữu ích của những loại hình bảo hiểm này. Cứ hoàn cảnh như hiện nay, khi hết tuổi lao động mà không tham gia các loại hình bảo hiểm của nhà nước sẽ không biết lấy gì nuôi thân nếu như không có nguồn thu ổn định.

Câu 1: Ngoài loại hình bảo hiểm xã hội, chị D còn tham gia loại hình bảo hiểm nào dưới đây?

A. Bảo hiểm thương mại. B. Bảo hiểm y tế.

C. Bảo hiểm thất nghiệp. D. Bảo hiểm dân sự.

Câu 2: Các loại hình bảo hiểm mà chị D tham gia có đặc điểm chung nào dưới đây?

A. Được hưởng ngay sau khi đóng phí. B. Do Nhà nước tổ chức.

C. Do cá nhân triển khai. D. Bắt buộc đối với mọi công dân.

Câu 3: Thông tin trên cho biết chị D đã và đang tham gia các loại hình bảo hiểm xã hội nào dưới đây?

A. Bắt buộc và tài trợ. B. Thất nghiệp và tự nguyện.

C. Tự nguyện và tài trợ. D. Tự nguyện và bắt buộc.

TT 4: Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới

Năm 2013 bà Nguyễn Thị A giao kết hợp đồng lao động có thời hạn 24 tháng với trường tiểu học E với mức lương như sau. Tuy nhiên, từ ngày 01/1/2015 đến ngày 30/6/2015, bà A nghỉ hưởng chế độ thai sản. Sau đó, do điều kiện hoàn cảnh gia đình khó khăn nên bà không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động vì vậy bà A đã làm đơn xin nghỉ việc theo quy định của pháp luật lao động và ngày 01/7/2015 trường tiểu học E ban hành quyết định nghỉ việc cho bà A, quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.

Câu 1: Theo quy định của pháp luật, sau thời gian bà A được trường tiểu học E ban hành quyết định nghỉ việc, nếu không đi làm tiếp, bà A có thể tiếp tục tham gia loại hình bảo hiểm nào dưới đây?

A. Bảo hiểm xã hội tự nguyện. B. Bảo hiểm xã hội thai sản.

C. Bảo hiểm xã hội bắt buộc. D. Bảo hiểm thất nghiệp.

Câu 2: Theo quy định của pháp luật, sau thời gian bà A được trường tiểu học E ban hành quyết định nghỉ việc, bà A có quyền được hưởng loại bảo hiểm nào dưới đây?

A. Bảo hiểm thất nghiệp. B. Bảo hiểm dân sự.

C. Trợ cấp tai nạn. D. Trợ cấp thai sản.

Câu 3: Theo quy định của pháp luật, trong thời gian nghỉ chế độ thai sản bà A được hưởng chế độ bảo hiểm nào dưới đây?

A. Trợ cấp nghề nghiệp. B. Bảo hiểm thất nghiệp.

C. Chế độ hưu trí. D. Chế độ thai sản.

TT 5: Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới

Ông H, ở Thành phố K, sau khi dừng tham gia BHXH bắt buộc đã bỏ số tiền hơn 44 triệu đồng đóng BHXH tự nguyện những năm còn thiếu để được hưởng lương hưu tâm sự, chia sẻ: “Lúc trước làm việc, tôi cũng có tham gia BHXH, do điều kiện tôi xin nghỉ và đã hưởng một lần. Số tiền nhận khi đó cũng giúp tôi làm được một số việc nhưng cũng chẳng được bao lâu. Đến khi sau này đi làm lại và tham gia BHXH, lúc gần nghỉ việc do hết tuổi lao động, quá trình tham gia BHXH của mình chỉ được 18 năm 02 tháng chưa đủ điều kiện để hưởng chế độ hưu trí. Tôi đã suy nghĩ, rút kinh nghiệm lần trước nên đã quyết định đóng BHXH tự nguyện số năm còn thiếu để hưởng lương hưu”. Tiền lương hưu hàng tháng cũng đủ trang trải cho cuộc sống hàng ngày, mình còn được cấp thẻ BHYT quyền lợi cao hơn so với lúc đi làm để đi khám bệnh, mà lớn tuổi rồi sức khỏe xuống có khi ở bệnh viện nhiều hơn ở nhà. Nên tính ra việc nhận lương hưu nó bảo đảm hơn cho bản thân mình khi về già”.

Câu 1: Ông H là đối tượng đã tham gia những loại hình bảo hiểm nào dưới đây?

A. Bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp.

B. Bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm xã hội tự nguyện và bắt buộc.

C. Bảo hiểm xã hội tự nguyện, bắt buộc và bảo hiểm y tế.

D. Bảo hiểm thân thể, tải sản và bảo hiểm thương mại.

Câu 2: Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của bảo hiểm đối với ông H?

A. Được chăm sóc sức khỏe trọn đời. B. Được hưởng trợ cấp ốm đau.

C. Ổn định thu nhập khi về già. D. Được hưởng chế độ tử tuất.

Phần TN Đúng sai

Câu 1: Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:

Chia sẻ về việc quyết định tham gia BHXH tự nguyện, chị D cho biết, trước đây chị làm công nhân đã có 10 năm tham gia BHXH bắt buộc và sau khi nghỉ việc chị không còn được tham gia nữa. Nghỉ việc ở nhà, chị chuyển sang bán hàng ăn để mưu sinh hàng ngày. Công việc vất vả, thức khuya dậy sớm khiến sức khỏe chị ngày một yếu đi. Lúc này chị bắt đầu nghĩ tới và tham gia BHXH tự nguyện. Tính đến nay chị đã đóng được 5 năm, mỗi lần đều đóng theo quý, mỗi quý hơn 600 ngàn đồng. Không những tham gia BHXH tự nguyện, chị còn tham gia cả BHYT hộ gia đình. Nói về lợi ích của việc tham gia những loại hình bảo hiểm trên, chị D xúc động cho hay: Tôi cũng vừa mới mổ u được vài tháng. Đến khi bị bệnh tôi mới thấy sự hữu ích của những loại hình bảo hiểm này. Cứ hoàn cảnh như hiện nay, khi hết tuổi lao động mà không tham gia các loại hình bảo hiểm của nhà nước sẽ không biết lấy gì nuôi thân nếu như không có nguồn thu ổn định.

a) Chị D tham gia bảo hiểm bắt buộc 10 năm sau đó bỏ không tham gia vì đã nghỉ việc là hợp lý.

b) Người lao động tự do nên tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.

c) Vì đã tham gia bảo hiểm xã hội nên khi nhập viện mổ khối u chị sẽ được hưởng trợ cấp ốm đau.

d) Loại hình bảo hiểm y tế mà chị D tham gia là loại hình bảo hiểm y tế bắt buộc đối với mọi gia đình.

Câu 2: Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:

Ông H, ở Thành phố K, sau khi dừng tham gia BHXH bắt buộc đã bỏ số tiền hơn 44 triệu đồng đóng BHXH tự nguyện những năm còn thiếu để được hưởng lương hưu tâm sự, chia sẻ: “Lúc trước làm việc, tôi cũng có tham gia BHXH, do điều kiện tôi xin nghỉ và đã hưởng một lần. Số tiền nhận khi đó cũng giúp tôi làm được một số việc nhưng cũng chẳng được bao lâu. Đến khi sau này đi làm lại và tham gia BHXH, lúc gần nghỉ việc do hết tuổi lao động, quá trình tham gia BHXH của mình chỉ được 18 năm 02 tháng chưa đủ điều kiện để hưởng chế độ hưu trí. Tôi đã suy nghĩ, rút kinh nghiệm lần trước nên đã quyết định đóng BHXH tự nguyện số năm còn thiếu để hưởng lương hưu”. Tiền lương hưu hàng tháng cũng đủ trang trải cho cuộc sống hàng ngày, mình còn được cấp thẻ BHYT quyền lợi cao hơn so với lúc đi làm để đi khám bệnh, mà lớn tuổi rồi sức khỏe xuống có khi ở bệnh viện nhiều hơn ở nhà. Nên tính ra việc nhận lương hưu nó bảo đảm hơn cho bản thân mình khi về già”.

a) Ông H quyết định đóng một lần số năm còn thiếu để hưởng chế độ hưu trí là phù hợp.

b) Việc rút bảo hiểm xã hội một lần là việc cần cân nhắc kỹ lưỡng với mọi công dân vì quyền lợi lâu dài.

c) Ngoài chế độ hưu trí, ông H còn được hưởng trợ cấp ốm đau và chế độ bảo hiểm y tế.

d) Việc linh hoạt đóng chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện thể hiện chính sách ưu việt của nhà nước.

Câu 3: Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:

Chị E giao kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn với công ty A. Hàng tháng, chị E đóng đầy đủ các loại BHXH. Đến 01/6/2020, chị E nghỉ thai sản (nghỉ đến hết 31/12/2020). Vì lý do gia đình, 01/1/2021 chị E nộp đơn xin nghỉ việc. Trước khi chấm dứt HĐLĐ, tổng thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp là 15 tháng. Căn cứ vào quy định của pháp luật lao động chị đã làm hồ sơ gửi cơ quan chức năng để nhận hỗ trợ theo quy định. Sau đó được sự tư vấn của bạn bè, chị E tham gia gói bảo hiểm nhân thọ cho cả mẹ và con chị.

a) Loại hình bảo hiểm xã hội mà chị E tham gia trước khi nghỉ việc là bảo hiểm xã hội tự nguyện.

b) Chị E đã tham gia loại hình bảo hiểm thất nghiệp tự nguyện nên chị được hưởng trợ cấp thất nghiệp.

c) Trước khi nghỉ việc chị E không tham gia bảo hiểm y tế.

d) Bảo hiểm nhân thọ mà chị E tham gia là loại hình bảo hiểm thương mai.

Câu 4: Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:

Ông N từng tham gia đóng BHXH bắt buộc, sau đó ông nghỉ tham gia Hội Nông dân thị trấn khi mới đóng được 15 năm, chưa đủ điều kiện về số năm đóng BHXH để có chế độ hưu trí (tối thiểu 20 năm). Cuối năm 2022, ông quyết định tham gia BHXH tự nguyện, nhờ sự kiên trì theo đuổi đóng đủ số năm quy định, giờ đây ông N chính thức được nhận lương hưu. Ông chia sẻ: “ Sau khi được tư vấn cán bộ BHXH huyện, trường hợp của tôi có 2 phương án lựa chọn, 1 là hưởng BHXH 01 lần , hai là đóng 1 lần BHXH tự nguyện những năm còn thiếu. Sau khi nghe cán bộ BHXH phân tích, tôi suy nghĩ và bàn bạc với gia đình, ông quyết định đóng BHXH tự nguyện một lần cho những năm còn thiếu. Sau khi hoàn thành thủ tục đóng tiền, ít ngày sau tôi nhận tháng lương hưu đầu tiên với số tiền hơn 1,8 triệu đồng. Với khoản lương hưu này giúp tôi có thêm khoản thu nhập để lo cuộc sống hàng ngày. Ngoài ra, tôi còn được cấp thẻ BHYT chăm sóc sức khỏe trọn đời.

a) Công dân cứ đóng đủ số năm tham gia bảo hiểm xã hội là sẽ được nhận chế độ hưu trí.

b) Ông N đã cao tuổi nên nếu rút bảo hiểm xã hội một lần sẽ lợi hơn khi đóng tiếp để hưởng hưu trí.

c) Ông N chỉ được hưởng chế độ hưu trí và thẻ bảo hiểm y tế để khám bệnh.

d) Tham gia bảo hiểm đã giúp ông N được bảo vệ sức khỏe và yên tâm về tài chính khi về già.