I/ Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu 1. Hiện thực lịch sử là tất cả những
A. điều đã diễn ra trong quá khứ, tồn tại theo ý muốn của con người.
B. điều đã diễn ra trong quá khứ, tồn tại một cách khách quan, độc lập.
C. hiện tượng siêu nhiên tác động đến tiến trình phát triển loài người.
D. nhân vật trong quá khứ có đóng góp cho sự phát triển của nhân loại.
Câu 2. Tất cả những gì đã diễn ra trong quá khứ, tồn tại một cách khách quan, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người được gọi là
A. hiện thực lịch sử. B. tư duy lịch sử. C. nhận thức lịch sử. D. khám phá lịch sử.
Câu 3. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng hiện thực lịch sử?
A. Những nhận thức và hiểu biết của con người về quá khứ.
B. Những câu chuyện kể hoặc tác phẩm ghi chép về lịch sử.
C. Ngành khoa học nghiên cứu về quá khứ của con người.
D. Những sự kiện xảy ra trong quá khứ, tồn tại khách quan.
Câu 4. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng lịch sử được con người nhận thức?
A. Những suy nghĩ và hiểu biết của con người về quá khứ.
B. Những tưởng tượng của con người về xã hội tương lai.
C. Những hiện vật, di tích lịch sử được con người phát hiện.
D. Những sự kiện xảy ra trong quá khứ, tồn tại khách quan.
Câu 5. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của nhận thức lịch sử?
A. Nhận thức lịch sử luôn phản ánh đúng hiện thực lịch sử.
B. Nhận thức lịch sử không thể tái hiện đầy đủ hiện thực lịch sử.
C. Nhận thức lịch sử thường lạc hậu hơn hiện thực lịch sử.
D. Nhận thức lịch sử độc lập, khách quan với hiện thực lịch sử.
Câu 6. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm khác biệt của lịch sử được con người nhận thức so với hiện thực lịch sử?
A. Có tính đa dạng và có thể thay đổi theo thời gian.
B. Được tái hiện duy nhất thông qua các bản ghi chép.
C. Không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan con người.
D. Không chịu sự chi phối của mục đích nghiên cứu.
Câu 7. “Ngày 2 – 9 – 1945 , tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Sự kiện này là kết quả của Cách mạng tháng Tám năm 1945, cuộc cách mạng giải phóng dân tộc điển hình”.
Đoạn tư liệu phản ảnh nội dung nào của khái niệm lịch sử?
A. Tư liệu gốc phục vụ việc nghiên cứu và học tập lịch sử.
B. Tất cả những tri thức về lịch sử đã được nhận thức lại.
C. Tất cả những tri thức về quy luật lịch sử được đúc kết lại.
D. Hiện thực lịch sử và lịch sử được con người nhận thức.
Câu 8. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng khái niệm Sử học?
A. Là những câu chuyện kể về nguồn gốc loài người.
B. Là khoa học nghiên cứu về quá khứ loài người.
C. Là những tưởng tượng của con người về tương lai.
D. Là nghiên cứu về sự hình thành và phát triển của vũ trụ.
Câu 9. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đối tượng nghiên cứu của Sử học?
A. Những hoạt động của con người trong quá khứ.
B. Quá trình hình thành và phát triển của vũ trụ.
C. Những hoạt động của con người trong tương lai.
D. Quá trình tiến hóa của các sinh vật trên Trái Đất.
Câu 10. Một trong những nhiệm vụ quan trọng của Sử học là
A. khám phá đại dương. B. hội nhập quốc tế.
C. giáo dục, nêu gương. D. chinh phục vũ trụ.
Câu 11. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về đối tượng nghiên cứu của Sử học?
A. Những hoạt động của con người trên lĩnh vực chính trị, quân sự.
B. Toàn bộ những hoạt động của con người diễn ra trong quá khứ
C. Toàn bộ những hoạt động của con người từ thời cổ đại đến cận đại.
D. Những hoạt động của con người từ khi xuất hiện chữ viết đến nay.
Câu 12. Một trong những chức năng cơ bản của Sử học là
A. khôi phục hiện thực lịch sử thông qua tưởng tượng.
B. tái tạo lại các biến cố lịch sử thông qua thí nghiệm.
C. khôi phục hiện thực lịch sử một cách khách quan.
D. cung cấp tri thức cho các lĩnh vực khoa học tự nhiên.
Câu 13. “Khôi phục lại hiện thực lịch sử một cách chính xác, khách quan” là chức năng nào sau đây của Sử học?
A. Khoa học. B. Xã hội. C. Giáo dục. D. Dự báo.
Câu 14. “Giúp con người hiểu được các quy luật phát triển của xã hội, rút ra những bài học kinh nghiệm cho cuộc sống hiện tại” là chức năng nào sau đây của Sử học?
A. Khoa học. B. Xã hội. C. Giáo dục. D. Dự báo.
Câu 15: Nhiệm vụ nhận thức của Sử học được thể hiện ở nội dung nào sau đây?
A. Cung cấp các tri thức khoa học về lịch sử. B. Giáo dục tư tưởng, tình cảm cho con người.
C. Dự báo về tương lai của đất nước, nhân loại. D. Bồi đắp lòng yêu nước, tinh thần tự tôn dân tộc.
Câu 16. Một trong những chức năng quan trọng của Sử học là
A. thúc đẩy xu thế toàn cầu hóa. B. thúc đẩy xu thế hội nhập quốc tế.
C. khôi phục hiện thực lịch sử. D. tìm hiểu quá trình biến đổi tự nhiên.
Câu 17. Một trong những lí do cần khám phá lịch sử suốt đời là giúp mỗi người
A. bắt kịp những công nghệ mới. B. làm giàu trí thức cho bản thân.
C. hoàn thiện năng lực thẩm mĩ. D. hoàn thiện năng lực tính toán.
Câu 18. Học tập và tìm hiểu lịch sử giúp đưa lại những cơ hội nghề nghiệp mới trên lĩnh vực nào sau đây?
A. Công nghệ thông tin. B. Chế biến thủy sản.
C. Công nghiệp văn hóa. D. Xuất khẩu dầu mỏ.
Câu 19. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của tri thức lịch sử đối với cuộc sống ?
A. Góp phần hình thành lòng yêu nước và tinh thần dân tộc.
B. Giúp những người hiểu về lịch sử đều trở thành nhà sử học.
C. Đặt cơ sở cho sự ra đời của mọi ngành khoa học.
D. Giúp giải quyết được mọi mâu thuẫn trong xã hội.
Câu 20. Toàn bộ những tri thức, hiểu biết, suy nghĩ của con người về quá khứ được gọi là
A. hiện thực khách quan lịch sử. B. lịch sử được con người nhận thức.
C. cách thức sưu tầm lịch sử. D. phương pháp nghiên cứu lịch sử.
Câu 21. Đối tượng nghiên cứu của Sử học mang đặc điểm nào sau đây?
A. Phổ cập. B. Toàn diện. C. Tâm linh. D. Hiện đại.
Câu 22 Toàn bộ những hình thức khác nhau của tư liệu lịch sử, chứa đựng những thông tin về quá khứ loài người được gọi là
A. sử liệu. B. truyền thuyết. C. ngữ liệu. D. văn bản.
Câu 23. Một trong những khâu quan trọng trong nghiên cứu, học tập, tìm hiểu lịch sử là
A. hạch toán kinh doanh. B. thu thập nguồn sử liệu.
C. xây dựng phiếu điều tra. D. tiến hành thí nghiệm
Câu 24. Lập danh mục sử liệu cần sưu tầm; tìm kiếm, thu thập thông tin liên quan đến đối tượng tìm hiểu là các bước cơ bản của quá trình
A. xử lý thông tin sử liệu. B. tiến hành thí nghiệm lịch sử.
C. sưu tầm, thu thập sử liệu. D. xác minh, đánh giá sử liệu.
Câu 25. Phân loại, đánh giá, thẩm định, so sánh nguồn sử liệu là các bước cơ bản của quá trình
A. xử lý thông tin sử liệu. B. tiến hành thí nghiệm lịch sử.
C. sưu tầm, thu thập sử liệu. D. tìm hiểu các di chỉ khảo cổ.
Câu 26. Những bài học kinh nghiệm trong lịch sử có giá trị như thế nào đối với cuộc sống hiện tại và tương lai của con người?
A. Giúp con người kế thừa mọi yếu tố trong quá khứ.
B. Giúp con người làm chủ hoàn toàn cuộc sống tương lai.
C. Giúp con người tránh lặp lại sai lầm trong quá khứ.
D. Là yếu tố quyết định đến tương lai của con người.
Câu 27. Trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu lịch sử, việc xác minh, đánh giá nguồn sử liệu là một khâu quan trọng nhằm mục đích nào sau đây?
A. Xác định danh sách các nguồn sử liệu cần thu thập.
B. Xác định độ tin cậy và giá trị của các nguồn sử liệu.
C. Ghi chép thông tin liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
D. Chọn lọc và phân loại các nguồn sử liệu phù hợp.
Câu 28. Cần học tập lịch sử suốt đời vì tri thức lịch sử
A. liên quan và ảnh hưởng quyết định đến tất cả mọi sự vật, hiện tượng.
B. chưa hoàn toàn chính xác, cần sửa đổi và bổ sung thường xuyên.
C. rất rộng lớn và đa dạng, lại biến đổi và phát triển không ngừng.
D. giúp cá nhân hội nhập nhanh chóng vào cuộc sống hiện đại.
BÀI 2: VAI TRÒ CỦA SỬ HỌC
Câu 1. Di sản văn hóa là một bộ phận quan trọng của
A. toán học. B. lịch sử. C. công nghệ. D. kĩ thuật.
Câu 2. Di sản văn hoá là những sản phẩm tinh thần, vật chất, được lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác, có giá trị
A. lịch sử, văn hoá. B. kinh tế, chính trị. C. luật pháp, văn hoá. D. khoa học, công nghệ.
Câu 3. Ngành khoa học nào sau đây góp phần quan trọng trong bảo tồn và phát huy những giá trị của di sản văn hóa phi vật thể?
A. Sinh vật học. B. Sử học. C. Y học. D. Giải phẫu học.
Câu 4. Các loại hình di sản văn hóa có ý nghĩa nào sau đây đối với lĩnh vực Sử học?
A. Quyết định nhất đối với sự tồn tại và phát triển của Sử học.
B. Quyết định chính sách của Nhà nước đối với khoa học lịch sử.
C. Là nguồn tư liệu và cơ sở để nghiên cứu, tái hiện lại lịch sử.
D. Là nguồn sử liệu phi chính thống trong nghiên cứu lịch sử.
Câu 5. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của các loại hình di sản văn hoá đối với nghiên cứu lịch sử?
A. Là nguồn sử liệu duy nhất để tái hiện lại lịch sử.
B. Là nguồn sử liệu phi chính thống để tham khảo.
C. Là nguồn sử liệu thành văn có giá trị khoa học cao.
D. Là nguồn sử liệu quan trọng để nghiên cứu lịch sử.
Câu 6. Nội dung nào sau đây là biểu hiện về mối quan hệ giữa Sử học với di sản văn hóa, di sản thiên nhiên?
A. Sử học quyết định sự tồn tại của tất cả các di sản văn hóa
B. Di sản là nguồn sử liệu thành văn cho nghiên cứu lịch sử.
C. Nghiên cứu Sử học tạo cơ sở khoa học cho bảo tồn di sản.
D. Di sản quyết định trực tiếp sự tồn tại của khoa học lịch sử.
Câu 7. Giá trị lịch sử của di sản được giữ gìn thông qua việc
A. kiểm kê. B. bảo tồn. C. xây dựng. D. làm mới.
Câu 8. Điều cốt lõi trong hoạt động bảo tồn di sản văn hóa là phải đảm bảo tính
A. kế thừa. B. nguyên trạng. C. tái tạo. D. nhân tạo.
Câu 9. Phát huy giá trị di sản là
A. Giữ nguyên dạng giá trị của di sản như ban đầu.
B. Giữ gìn sự tồn tại của di sản theo dạng thức vốn có.
C. Sử dụng hiệu quả giá trị của di sản trong đời sống.
D. Khắc phục tác động xấu từ bên ngoài lên di sản.
Câu 10. Cơ sở khoa học cho công tác xác định giá trị, bảo tồn và phát huy giá trị đích thực của di sản là kết quả nghiên cứu của
A. Sử học. B. Địa lí. C. Văn học. D. Toán học.
Câu 11. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của công tác bảo tồn các di sản văn hóa phi vật thể?
A. Góp phần khắc phục những tác động tiêu cực của tự nhiên đối với di sản.
B. Giúp giữ gìn và lưu truyền giá trị của di sản từ thế hệ này sang thế hệ khác.
C. Góp phần ngăn chặn tình trạng xuống cấp, biến dạng và hư hỏng của di sản.
D. Tạo nhấn tố quyết định cho sự phát triển của kinh tế, xã hội của địa phương.
Câu 12. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của công tác bảo tồn các di sản thiên nhiên?
A. Hình thành ý thức hướng về cội nguồn. B. Giúp duy trì kí ức và bản sắc cộng đồng.
C. Góp phần giáo dục truyền thống yêu nước. D. Góp phần phát triển sự đa dạng sinh học.
Câu 13. Một trong những di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu của Việt Nam là
A. Đờn ca tài tử Nam Bộ. B. Hoàng thành Thăng Long.
C. Mộc bản triều Nguyễn. D. phố cổ Hội An.
Câu 14. Bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hoá là hoạt động
A. tìm kiếm, lưu giữ và bảo vệ các giá trị di sản. B. phát triển và lan tỏa các giá trị di sản.
C. lưu giữ, bảo vệ và lan tỏa các giá trị của di sản. D. quy hoạch, lưu giữ và bảo vệ các di sản.
Câu 15. Ngày 24 – 11 – 2005, Thủ tướng Chính phủ Việt Nam ra Quyết định số 36/2005/QĐ-TTg, lấy ngày 23 – 11 hàng năm là “Ngày Di sản Văn hóa Việt Nam” nhằm giáo dục và phát huy truyền thống nào sau đây của dân tộc ta?
A. Đoàn kết quyết tâm phấn đấu giữ vững những công trình văn hóa hiện đại.
B. Trung thực, tự tôn dân tộc và ý thức trách nhiệm của công dân toàn cầu.
C. Yêu nước, tự hào dân tộc, ý thức trách nhiệm trong việc bảo vệ di sản văn hóa.
D. Phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc trong công tác tôn tạo di sản văn hóa.
Câu 16. Lĩnh vực nào sau đây đóng vai trò quan trọng trực tiếp đối với sự phát triển của ngành công nghiệp văn hóa?
A. Thiên văn học. B. Y học. C. Sử học. D. Địa lí.
Câu 17. Các di tích lịch sử – văn hóa của Việt Nam là một thế mạnh để phát triển
A. nông nghiệp bền vững. B. chế biến nông sản. C. du lịch. D. lâm nghiệp.
Câu 18. Cung cấp bài học kinh nghiệm, hình thành ý tưởng để lên kế hoạch, xây dựng chiến lược phát triển ngành du lịch là một trong những vai trò của ngành nào dưới đây?
A. Lịch sử và văn hóa. B. Văn học và lịch sử. C. Khảo cổ và văn học D. Thiên văn và lịch sử.
Câu 19. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
‘‘Năm 1990, tổng thu từ du lịch chỉ đạt 1340 tỉ đồng; Năm 2019 là 755 000 tỉ đồng (khoảng 32,8 tỉ USD), trong đó tổng thu từ du khách quốc tế đạt 421 000 tỉ đồng (18,3 tỉ USD). Ngành du lịch đã đóng góp 8,8 % GDP vào ngân sách quốc gia, giải quyết việc làm cho 5 triệu người lao động.”
(Nguồn: Tổng cục Du lịch Việt Nam, 2020)
Đoạn tư liệu nhấn mạnh vai trò của ngành nào sau đây đối với sự phát triển kinh tế đất nước?
A. Công nghiệp. B. Du lịch. C. Điện ảnh. D. Khai thác.
Câu 20. Trong việc phát triển du lịch, yếu tố nào sau đây có vai trò đặc biệt quan trọng?
A. Kết quả hoạt động trong quá khứ của ngành du lịch.
B. Hoạt động sản xuất của các nhà máy, xí nghiệp.
C. Những giá trị về lịch sử, văn hoá truyền thống.
D. Sự đổi mới, xây dựng lại các công trình di sản.
Câu 21. Sự phát triển của du lịch có ý nghĩa nào sau đây đối với công tác bảo tồn di tích lịch sử – văn hóa?
A. định hướng sự phát triển của Sử học trong tương lai.
B. Xác định chức năng, nhiệm vụ của khoa học lịch sử.
C. cung cấp bài học kinh nghiệm cho các nhà sử học.
D. quảng bá lịch sử, văn hoá cộng đồng ra bên ngoài.
II/ CÂU HỎI TỰ LUẬN
Câu 1. Lịch sử là gì? Sử học là gì? Đối tượng nghiên cứu của sử học?
Câu 2.
a/ Thế nào là hiện thực lịch sử? Cho ví dụ.
b/ Thế nào là nhận thức lịch sử? Cho ví dụ.
Câu 3. So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa Hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử?
Câu 4. Nêu chức năng và nhiệm vụ của sử học
Câu 5. Vì sao con người cần học tập và khám phá lịch sử suốt đời?
Câu 6: Hãy kể 3 tri thức lịch sử, bài học lịch sử em tiếp nhận trong quá trình học tập môn Lịch sử được em vận dụng vào thực tiễn.
Câu 7. Tác động du lịch đối với bảo tồn di tích lịch sử và văn hoá và giải pháp cân bằng giữa du lịch và bảo tồn?
Câu 8. Học sinh cần làm gì bảo tồn giá trị di sản văn hóa, di sản thiên nhiên?