I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM
BÀI 3. KHÁI QUÁT LỊCH SỬ VĂN MINH THẾ GIỚI CỔ TRUNG ĐẠI
Câu 1. Nền văn minh nào sau đây ra đời sớm nhất thế giới?
A. Trung Quốc. B. Ấn Độ. C. Ai Cập. D. Hy Lạp.
Câu 2. Khác với văn minh, văn hóa thường có
A. Bề dày lịch sử và mang tính dân tộc.
B. Trình độ phát triển cao, mang tầm vóc quốc tế.
C. Tính sáng tạo cao, thúc đẩy văn minh phát triển.
D. Những giá trị sáng tạo ở trình độ cao nhất.
Câu 3. Một trong những tiêu chí đánh dấu con người bước vào thời đại văn minh là khi có
A. Công cụ đá. B. Công cụ đồng thau. C. Tiếng nói. D. Chữ viết.
Câu 4. Khái niệm trái ngược với văn minh là
A. Dã man. B. Văn hóa. C. Văn hiến. D. Sáng tạo.
Câu 5. Văn minh nhân loại đã trải qua tiến trình
A. Kim khí à Nông nghiệp à Công nghiệp à Hậu công nghiệp.
B. Công nghiệp à Hậu công nghiệp à Nông nghiệp à Kim khí.
C. Nông nghiệp à Công nghiệp à Hậu công nghiệp à Kim khí.
D. Công nghiệp à Nông nghiệp à Kim khí à Hậu công nghiệp.
Câu 6. Văn hoá là tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần do loài người sáng tạo ra
A. trong tiến trình lịch sử.
B. sau khi có chữ viết.
C. mang nét đặc trưng cho bản sắc riêng của một cộng đồng người.
D. trong giai đoạn phát triển cao của xã hội.
Câu 7. Văn minh là trạng thái tiến hoá, phát triển cao của nền văn hoá
A. qua một quá trình lịch sử – văn hoá lâu dài. B. trong suốt tiến trình phát triển của lịch sử.
C. khi bắt đầu hình thành xã hội loài người. D. có bề dày lịch sử và mang tính dân tộc.
Câu 8. Những nền văn minh nào sau đây phát triển liên tục từ thời kì cổ đại đến thời kì trung đại?
A. Văn minh Ai Cập và văn minh thời Phục hưng. B. Văn minh Hy Lạp và văn minh La Mã.
C. Văn minh Ấn Độ và văn minh Trung Hoa. D. Văn minh Ai Cập và văn minh Ấn Độ.
Câu 9. Ý nào sau đây phản ánh đúng khái niệm văn minh?
A. Văn minh là tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử.
B. Văn minh là tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần gắn liền với lịch sử loài người.
C. Văn minh là tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra từ khi con người xuất hiện trên trái đất.
D. Văn minh là trạng thái tiến bộ cả về giá trị vật chất và tinh thần của xã hội loài người.
Câu 10. Một trong những yếu tố tạo nên bản sắc của một xã hội hoặc nhóm người trong xã hội là
A. văn học. B. văn hóa. C. sử học. D. kinh tế.
BÀI 4. VĂN MINH AI CẬP CỔ ĐẠI
Câu 1. Chữ viết của người Ai Cập cổ đại là
A. chữ Hán. B. chữ hình nêm. C. chữ La-tinh. D. chữ tượng hình.
Câu 2. Bốn trung tâm văn minh lớn ở phương Đông thời kì cổ đại là
A. Trung Hoa, Ai Cập, Lưỡng Hà và La Mã. B. Hy Lạp, La Mã, Lưỡng Hà và Ấn Độ.
C. Ai Cập, Ấn Độ, Trung Hoa và Hy Lạp. D. Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ và Trung Hoa.
Câu 3. Điều kiện tự nhiên ở Ai Cập thích hợp nhất cho việc phát triển ngành kinh tế chủ yếu nào dưới đây?
A. Thương nghiệp. B. Thủ công nghiệp. C. Nông nghiệp. D. Đánh bắt cá.
Câu 4. Đứng đầu nhà nước Ai Cập cổ đại là ai?
A. Quý tộc. B. Pha-ra-ông. C. Chấp chính quan. D. Tù trưởng.
Câu 5. Thành tựu về lĩnh vực nào sau đây của văn minh Ai Cập thời kì cổ đại đã được ứng dụng hiệu quả trong việc xây dựng kim tự tháp?
A. Tôn giáo, tín ngưỡng. B. Toán học. C. Kĩ thuật ướp xác. D. Chữ viết.
Câu 6. Chữ viết Ai Cập cổ đại ra đời do nhu cầu
A. quản lí hành chính. B. ghi chép và lưu trữ tri thức.
C. trao đổi buôn bán. D. đo đạc, phân chia ruộng đất.
Câu 7. Công trình kiến trúc nổi tiếng nhất của người Ai Cập cổ đại là
A. tượng Nhân sư. B. các kim tự tháp. C. đền thờ các vị vua. D. các khu phố cổ.
Câu 8. Người Ai Cập cổ đại viết chữ trên nguyên liệu chủ yếu nào sau đây?
A. lụa. B. thẻ tre. C. đất sét. D. giấy papirút.
Câu 9. Một trong những tác phẩm điêu khắc nổi tiếng nhất của Ai Cập cổ đại là
A. đấu trường Cô-li-dê. B. tượng Nhân sư ở Ghi-da.
C. tượng lực sĩ ném đĩa. D. tượng nữ thần A-thê-na.
Câu 10. Về Toán học, cư dân nào rất giỏi về hình học và tính được số Pi bằng 3,16?
A. Ấn Độ. B. Trung Quốc. C. Ai Cập. D. La Mã.
BÀI 5. VĂN MINH TRUNG HOA CỔ – TRUNG ĐẠI
Câu 1. Nhà nước Trung Hoa thời kì cổ – trung đại được tổ chức theo thể chế nào?
A. Dân chủ chủ nô. B. Quân chủ lập hiến. C. Quân chủ chuyên chế. D. Dân chủ tư sản.
Câu 2. Chế độ phong kiến Trung Quốc được xác lập dưới triều đại nhà
A. Tần. B. Hán. C. Đường. D. Tống.
Câu 3. Tác giả và tác phẩm đặt nền móng cho sử học Trung Quốc là
A. Tư Mã Thiên và Sử ký. B. Tư Mã Thiên và Hồi kí.
C. Lưu Trị Cơ và Sử thông. D. Tư Mã Quang và Tư trị thông giám.
Câu 4. Người Trung Quốc cổ đại viết chữ trên nguyên liệu gì?
A. Giấy, lụa. B. Thẻ tre, trúc. C. Đất sét. D. Giấy pa-py-rút.
Câu 5. Chữ tượng hình của người Trung Quốc ra đời trong khoảng thế kỉ XVI – XII TCN, khắc trên mai rùa, xương thú gọi là
A. chữ Tiểu triện. B. chữ Đại triện. C. chữ Giáp cốt. D. Kim văn.
Câu 6. “Con đường Tơ lụa” là con đường trao đổi buôn bán từ Trung Quốc sang
A. Ấn Độ. B. Ai Cập. C. Trung Đông. D. châu Âu.
Câu 7. Tư tưởng Nho giáo dưới thời nhà Hán đã trở thành cơ sở
A. lí luận và đạo đức của chế độ phong kiến. B. đạo đức và tư tưởng của chế độ phong kiến.
C. lí luận và tư tưởng của chế độ phong kiến. D. văn hoá và đạo đức của chế độ phong kiến.
Câu 8. Tứ đại danh tác của nền văn học Trung Quốc thời Minh, Thanh là
A. Tây du ký, Thuỷ hử, Hồng lâu mộng, Kim Vân Kiều.
B. Tây du ký, Thuỷ hử, Đông Chu liệt quốc, Tam quốc diễn nghĩa.
C. Tây du ký, Kim Vân Kiều, Hồng lâu mộng, Tam quốc diễn nghĩa.
D. Tây du ký, Thuỷ hử, Hồng lâu mộng, Tam quốc diễn nghĩa.
Câu 9. Bốn phát minh kĩ thuật quan trọng nào dưới đây của Trung Quốc thời phong kiến có đóng góp to lớn cho nền văn minh nhân loại?
A. La bàn, kĩ thuật in, thuốc súng, thuyền buồm.
B. La bàn, kĩ thuật in, súng thần công, giấy.
C. kĩ thuật làm giấy, kĩ thuật in, la bàn và thuốc súng.
D. La bàn, địa động nghi, thuốc súng, giấy.
Câu 10. Tư tưởng, tôn giáo nào trở thành hệ tư tưởng phục vụ cho chế độ phong kiến Trung Quốc?
A. Nho giáo. B. Phật giáo. C. Đạo giáo. D. Lão giáo.
Câu 11. Đạo giáo ở Trung Quốc gắn liền với tên tuổi của ai?
A. Lão Tử. B. Khổng Tử. C. Tôn Tử. D. Mặc Tử.
Câu 12. Phật giáo ở Trung Quốc phát triển mạnh nhất dưới thời nào?
A. Nhà Đường. B. Nhà Tống. C. Nhà Nguyên. D. Nhà Minh.
Câu 13. Nhà thơ nào sau đây của Trung Quốc thời Đường được mệnh danh là “Thi tiên”?
A. Đỗ Phủ. B. Mạnh Hạo Nhiên. C. Lý Bạch. D. Bạch Cư Dị.
Câu 14. Gia Cát Lượng, Tư Mã Ý là những nhân vật trong bộ tiểu thuyết nào sau đây của Trung Quốc thời Minh – Thanh?
A. Thuỷ hử. B. Hầu lâu mộng. C. Tây du kí. D. Tam quốc diễn nghĩa.
Câu 15. Phát minh về kĩ thuật nào sau đây của người Trung Hoa có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của ngành hàng hải?
A. Thuốc súng. B. Làm giấy. C. Kĩ thuật in. D. La bàn.
BÀI 6. VĂN MINH ẤN ĐỘ CỔ – TRUNG ĐẠI
Câu 1. Văn minh Ấn Độ cổ – trung đại gắn liền với những dòng sông nào?
A. Sông Nin và sông Ấn. B. Hoàng Hà và Trường Giang.
C. Sông Ấn và sông Hằng. D. Sông Ti-grơ và sông Ơ-phơ-rát.
Câu 2. Dòng sông “Mẹ” linh thiêng trong tâm thức người Ấn, nơi văn minh Ấn Độ phát triển là
A. sông Ấn. B. sông Hằng. C. sông Ya-mu-na. D. sông Ba-gma-ty.
Câu 3. Khoảng thế kỉ VI TCN, tôn giáo nào ra đời ở Ấn Độ có ảnh hưởng đến Đông Nam Á?
A. Phật giáo. B. Ấn Độ giáo. C. Đạo Hồi. D. Bà La Môn giáo.
Câu 4. Phật giáo phát triển rực rỡ và trở thành quốc giáo ở Ấn Độ dưới triều vua
A. A-sô-ca. B. A-cơ-ba. C. Sha Gia-han. D. Ba-bua.
Câu 5. Loại hình kiến trúc tiêu biểu cho kiến trúc Hin-đu (Hindu) giáo ở Ấn Độ là
A. chùa hang. B. stu-pa (stupa). C. đền kiểu tháp núi. D. mái vòm, chóp nhọn.
Câu 6. Ấn Độ là cái nôi của những tôn giáo lớn nào dưới đây?
A. Phật giáo, Đạo giáo. B. Phật giáo, Hin-đu giáo.
C. Thiên Chúa giáo, Hồi giáo. D. Phật giáo, Hồi giáo.
Câu 7. Công trình nào dưới đây tiêu biểu cho kiến trúc Phật giáo của Ấn Độ?
A. Chùa hang . B. Đền Kha-giu-ra-hô (Khajuraho).
C. Lăng Ta-giơ Ma-han. D. Tháp Ku-túp Mi-na (Qutb Minar).
Câu 8. Công trình kiến trúc nào sau đây tiêu biểu cho kiến trúc Phật giáo của Ấn Độ?
A. Lăng Ta-giơ Ma-han. B. tháp Ku-túp Mi-na.
C. đền kha-giu-ra-hô. D. tháp San-chi.
Câu 9. Về Toán học cư dân Ấn Độ thời cổ trung đại có đóng góp lớn nhất là phát minh ra
A. Số 0. B. Số 1. C. Số pi 3,16. D. số pi 3,14.
Câu 10. Cái gì không có ở ………………………………. thì không thể có ở Ấn Độ.
A. Ra-ma-y-a-na (Ramayana). B. Ma-ha-ba-hra-ta (Mahabahrata).
C. Raam-cha-rit-maa-nas (Raamcharitmaanas). D. Sha-kun-ta-la (Shakuntala).
Câu 11. Đạo Hin-đu – một tôn giáo lớn ở Ấn Độ được hình thành trên cơ sở
A. giáo lí của đạo Phật. B. tín ngưỡng cổ xưa của người Ấn.
C. giáo lí của đạo Hồi. D. giáo lí của Thiên Chúa giáo.
Câu 12. Tôn giáo nào không khởi nguồn từ Ấn Độ?
A. Hồi giáo. B. Phật giáo. C. Hin-đu giáo. D. Bà La Môn giáo.
Câu 13. Quốc gia nào sau đây được gọi là “Quê hương của những tôn giáo lớn trên thế giới”?
A. Ấn Độ. B. Trung Quốc. C. Ai Cập. D. La Mã.
BÀI 7. VĂN MINH HI LẠP – LA MÃ CỔ ĐẠI
Câu 1. Một trong những cống hiến lớn có giá trị đến nay của cư dân La Mã là
A. bảng chữ cái gồm 26 chữ. B. Đền Pác-tê-nông.
C. giấy, thuốc súng, la bàn. D. Đấu trường La Mã.
Câu 2. Người La Mã sớm có hiểu biết chính xác về Trái Đất và hệ Mặt Trời là nhờ
A. vào việc canh tác nông nghiệp. B. họ thường giao thương bằng đường biển.
C. vào việc buôn bán giữa các thị quốc. D. sự phát triển của khoa học – kĩ thuật.
Câu 3. Chữ Quốc ngữ của Việt Nam hiện nay có nguồn gốc từ
A. chữ tượng hình Trung Hoa. B. chữ Phạn của Ấn Độ.
C. hệ chữ cái La Mã. D. hệ chữ cái Hy Lạp.
Câu 4. Năm 776 TCN, tại đền thờ thần Dớt ở Ô-lim-pi-a (Hy Lạp) đã diễn ra sự kiện nào sau đây?
A. Chính quyền La Mã chính thức công nhận Cơ Đốc giáo.
B. Các cuộc đấu tranh của nô lệ và dân nghèo bùng nổ.
C. Đại hội thể thao Pa-na-thê-nai-a tại A- ten.
D. Đại hội Ô-lim-píc đầu tiên được tổ chức.
Câu 5. Hệ thống chữ số La Mã ngày nay chúng ta vẫn đang sử dụng là cống hiến lớn của cư dân quốc gia cổ đại nào?
A. Hy Lạp cổ đại. B. La Mã cổ đại. C. Ai Cập cổ đại. D. Trung Quốc cổ đại.
Câu 6: Đền Pác-tê-nông là công trình kiến trúc tiêu biểu của quốc gia cổ đại nào?
A. Ai Cập. B. Ấn Độ. C. Hy Lạp. D. La Mã.
Câu 7. Ai là tác giả của hai bộ sử thi nổi tiếng I-li-át và Ô-đi-xê?
A. Pi-ta-go. B. Ta-lét. C. Hô-me. D. Ác-si-mét.
Câu 8. Những thành tựu khoa học, kĩ thuật của người Hy Lạp – La Mã cổ đại có ý nghĩa như thế nào?
A. Là nguồn gốc của những thành tựu khoa học kĩ – thuật phương Đông cổ đại.
B. Đưa loài người bước vào kỉ nguyên công nghiệp hóa và hiện đại hóa.
C. Đặt nền tảng cho sự phát triển của khoa học, kĩ thuật thế giới giai đoạn sau.
D. Là một trong những cơ sở dẫn tới sự ra đời của văn minh phương Tây cổ đại.
BÀI 8. VĂN MINH TÂY ÂU THỜI PHỤC HƯNG
Câu 1. Trong phong trào Văn hoá Phục hưng, giai cấp tư sản chủ trương
A. khôi phục tinh hoa văn hoá phương Tây và xây dựng nền văn hoá mới.
B. khôi phục tinh hoa văn hoá Hy Lạp, La Mã, xây dựng nền văn hoá mới.
C. phục hưng nền văn hoá phong kiến, xây dựng nền văn hoá mới.
D. phục hưng văn hoá phương Đông, xây dựng nền văn hoá mới.
Câu 2. Văn hoá Phục hưng (thế kỉ XIV – XVII) có nghĩa là khôi phục lại
A. toàn bộ nền văn hoá cổ đại, sáng tạo nền văn hoá mới của giai cấp tư sản.
B. văn hoá Hy Lạp – La Mã và sáng tạo nền văn hoá mới của giai cấp tư sản.
C. nền văn hoá phong kiến và sáng tạo nền văn hoá mới của giai cấp tư sản.
D. đặc trưng văn hoá châu Âu, sáng tạo nền văn hoá mới của giai cấp tư sản.
Câu 3. Phong trào Văn hoá Phục hưng được biết đến nhiều nhất bởi những thành tựu lớn lao trong lĩnh vực
A. âm nhạc. B. mĩ thuật. C. triết học. D. văn học.
Câu 4. Những tiến bộ của khoa học – kĩ thuật giúp con người thoát khỏi tình trạng lạc hậu và nhận thức được bản chất của thế giới là
A. nội dung của phong trào Văn hoá Phục hưng.
B. nguyên nhân ra đời phong trào Văn hoá Phục hưng.
C. hậu quả của nền văn hoá Phục hưng.
D. bản chất của nền văn hoá Phục hưng.
Câu 5. Trong thời Phục hưng đã xuất hiện rất nhiều nhà văn hoá, khoa học thiên tài được mệnh danh là những người
A. vĩ đại. B. thông minh. C. xuất chúng. D. khổng lồ.
Câu 6. Cơ sở tư tưởng chính thống của giai cấp phong kiến ở châu Âu thời trung đại là giáo lí
A. đạo Ki-tô. B. đạo Phật. C. đạo Hồi. D. đạo Nho.
Câu 7. Qua những tác phẩm văn học, nghệ thuật thời Phục hưng, giai cấp tư sản đã nghiêm khắc lên án
A. giai cấp tư sản. B. trật tự phong kiến.
C. giáo hội Thiên Chúa giáo. D. vua quan phong kiến.
Câu 8. Phong trào Văn hoá Phục hưng (thế kỉ XIV – XVII) đã đạt được những thành tựu rực rỡ về mọi mặt, đặc biệt là lĩnh vực
A. khoa học tự nhiên. B. kinh tế và văn hoá.
C. văn học, nghệ thuật. D. chính trị và lịch sử.
Câu 9. Ý nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên nhân xuất hiện của phong trào Văn hoá Phục hưng?
A. Giáo lí đạo Ki-tô, tư tưởng của chế độ phong kiến mang những quan điểm lỗi thời.
B. Giai cấp tư sản có thể lực về kinh tế nhưng lại chưa có địa vị xã hội tương ứng.
C. Con người bước đầu có những nhận thức khoa học về bản chất của thế giới.
D. Sự xuất hiện trào lưu Triết học Ánh sáng đã tạo tiền đề cho phong trào.
Câu 10. Trong giai đoạn đầu của thời đại Văn hoá Phục hưng, giai cấp tư sản đấu tranh chống chế độ phong kiến bằng hình thức
A. không nộp thuế cho nhà vua. B. đấu tranh đòi các quyền lợi về kinh tế.
C. đấu tranh trên lĩnh vực tư tưởng văn hoá. D. làm cách mạng lật đổ chế độ phong kiến.
Câu 11. Mục đích chính của giai cấp tư sản khi khởi xướng phong trào Văn hoá Phục hưng là
A. khôi phục tinh hoa văn hoá của Hy Lạp, La Mã cổ đại.
B. khôi phục những giá trị văn hoá đã bị chế độ phong kiến vùi dập.
C. đề cao giá trị con người, các quyền tự do cá nhân và tri thức khoa học – kĩ thuật.
D. xây dựng nền văn hoá mới của giai cấp tư sản chống lại quan điểm giáo hội Ki-tô.
Câu 12. Nội dung của phong trào Văn hóa Phục Hưng là
A. Đòi cải tạo xã hội phong kiến, phê phán Giáo hội.
B. Phê phán xã hội phong kiến, đề cao giá trị con người.
C. Phê phán Giáo hội, đề cao khoa học tự nhiên.
D. Phê phán xã hội phong kiến và Giáo hội, đề cao con người và khoa học tự nhiên.
Câu 13. Tác phẩm nổi tiếng nào sau đây là của danh họa Lê-ô-na đờ Vanh-xi thời kì Phục hưng?
A. Nàng Mô-na Li-sa. B. Đức Mẹ sầu bi.
C. Hoa hướng dương. D. Đức Mẹ Sít-tin.
Câu 14. Một trong những nội dung tư tưởng của phong trào Văn hóa Phục hưng ở Tây Âu thời trung đại là
A. đề cao Cơ Đốc giáo và Giáo hoàng.
B. đề cao tự do cá nhân và giá trị chân chính con người.
C. ủng hộ sự tồn tại của chế độ phong kiến.
D. ủng hộ triết học kinh viện của Giáo hội.
II/ PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1. Theo em, thế hệ trẻ cần làm gì để góp phần bảo tồn và phát huy những thành tựu của văn minh thế giới
Câu 2: So sánh những điểm khác nhau giữa văn minh và văn hóa
Câu 3: Lập bảng tìm hiểu một số thành tựu tiêu biểu trong mỗi lĩnh vực của nền văn minh Ai Cập cổ đại
| Thành tựu | Ý nghĩa | Giá trị ảnh hưởng ở thời hiện đại |
Câu 4 Vì sao nói chữ viết là thành tựu văn minh có ý nghĩa quan trọng của người Trung Quốc?
Câu 5: Văn minh Ấn Độ đã ảnh hưởng tới các quốc gia Đông Nam Á ở những lĩnh vực nào? Nêu một vài ví dụ.
Câu 6: Hoàn thành bảng thống kê dưới đây về những thành tựu tiêu biểu của khoa học Hy Lạp và La Mã cổ đại. Tại sao các hiểu biết khoa học đến thời kì Hi Lạp-La Mã mới thực sự trở thành khoa học?
| Lĩnh vực | Thành tựu tiêu biểu | Ý nghĩa, giá trị nổi bật |
Câu 7. Tại sao nói văn minh Hy Lạp La Mã thời cổ đại là cơ sở của nền văn hóa châu Âu hiện đại