TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI.
Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Năm đặc trưng của chủ nghĩa đế quốc là:
- Sự tập trung sản xuất và tư bản đạt tới mức độ phát triển rất cao, tạo thành những tổ chức
lũng đoạn có một vai trò quyết định trong sinh hoạt kinh tế. - Sự dung hợp tư bản ngân hàng với tư bản công nghiệp thành tư bản tài chính.
- Việc xuất khẩu tư bản trở thành đặc biệt quan trọng.
- Sự hình thành những khối liên minh tư bản độc quyền chia nhau thế giới.
- Việc các cường quốc tư bản lớn nhất đã chia nhau xong đất đai trên thế giới.”
(SGK Lịch sử 11, Bộ Chân trời sáng tạo, trang 17)
a) Đoạn tư liệu đã nêu ra nội dung là chủ nghĩa đế quốc có 5 đặc trưng cơ bản.
b) Ngày nay chủ nghĩa đế quốc đã không còn diễn ra quá trình xuất khẩu tư bản.
c) Bản chất chủ nghĩa tư bản hiện đại đã khác hoàn toàn so với chủ nghĩa đế quốc.
d) Từ đầu thế kỷ XX, chủ nghĩa đế quốc đã tự điều chỉnh để tồn tại và phát triển.
Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Chủ nghĩa tư bản có sức sản xuất phát triển cao dựa trên thành tựu của khoa học – công nghệ và cơ sở vật chất – kĩ thuật hiện đại, đẩy nhanh năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng cường sức cạnh tranh.
Chủ nghĩa tư bản có bề dày kinh nghiệm và phương pháp quản lí kinh tế, có hệ thống pháp chế hoàn chỉnh, phát huy những giá trị văn hoá – chính trị tư bản chủ nghĩa (tinh thần thượng tôn pháp luật, dân chủ, đảm bảo phúc lợi xã hội,…)”
(SGK Lịch sử 11, Bộ Chân trời sáng tạo, trang 18)
a) Trong quá trình phát triển, chủ nghĩa tư bản đã tạo ra khối lượng của cải vật chất lớn.
b) Tinh thần tiến bộ luôn được đề cao, duy trì và phát huy dưới xã hội tư bản chủ nghĩa.
c) Chủ nghĩa tư bản tiến bộ hơn chủ nghĩa xã hội rất nhiều về quá trình phát triển kinh tế.
d) Các nước tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa cùng tồn tại vừa đấu tranh, vừa hợp tác.
Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Trong giai đoạn 1861 – 1865, ở Mỹ diễn ra cuộc nội chiến giữa Liên bang miền Bắc và Liên minh miền Nam. Chiến thắng của Liên bang miền Bắc đã tăng cường vai trò của chính phủ liên bang, đồng thời đặt dấu chấm hết cho chế độ nô lệ ở Mỹ. Khoảng 4 triệu nô lệ được giải phóng. Con đường phát triển tư bản chủ nghĩa ở Mỹ được mở rộng.”
(SGK Lịch sử 11, Bộ Cánh Diều, trang 14)
a) Cuộc nội chiến 1861 – 1865 kết thúc đã giải phóng cho hàng triệu nô lệ ở Mỹ.
b) Nội chiến 1861-1865 thực chất là để giải quyết các mâu thuẫn còn tồn tại ở Mỹ.
c) Nội chiến ở Mỹ đánh dấu sự chấm dứt của chế độ nô lệ, bóc lột trên toàn thế giới.
d) Sau nội chiến, quyền lợi của người da đen được đảm bảo, xã hội Mỹ phát triển.
Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Cách mạng tư sản bùng nổ từ thế kỉ XVI, lan rộng khắp châu Âu và Bắc Mỹ, trải qua nhiều giai đoạn, thậm chí nhiều nơi kéo dài đến thế kỉ XX. Các cuộc cách mạng tư sản đã lật đổ, xoá bỏ được tàn dư của chế độ phong kiến, thiết lập quan hệ sản xuất mới, xây dựng nhà nước pháp quyền.
Tuỳ thuộc vào điều kiện lịch sử của mỗi nước mà kết quả của các cuộc cách mạng tư sản có sự khác nhau. Cách mạng ở Nê-đéc-lan và các bang thuộc địa ở Bắc Mỹ đã giải phóng thuộc địa, lập ra nhà nước cộng hoà tư sản; Cách mạng tư sản Anh giành được quyền lực cho phe Nghị viện, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến; Cách mạng tư sản Pháp đập tan chế độ phong kiến chuyên chế, xây dựng nền cộng hoà dân chủ.”
(SGK Lịch sử 11, bộ Chân trời sáng tạo, trang 10)
a) Các cuộc cách mạng tư sản cận đại diễn ra từ thế kỷ XV đến thế kỷ XX.
b) Kết quả các cuộc cách mạng tư sản có thể khác nhau do điều kiện lịch sử.
c) Xóa bỏ hoàn toàn chế độ quân chủ là kết quả của các cuộc cách mạng tư sản.
d) Cách mạng tư sản Pháp là cuộc cách mạng tư sản điển hình nhất, triệt để nhất.
Câu 5. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Cách mạng tư sản thắng lợi đã đặt dấu mốc cho chế độ tư bản chủ nghĩa ra đời. Sau các cuộc cách mạng tư sản, cách mạng công nghiệp bùng nổ, thúc đẩy kinh tế tư bản phát triển vượt bậc. Đến đầu thập kỉ 70 của thế kỉ XIX, chủ nghĩa tư bản đã được xác lập ở châu Âu và Bắc Mỹ. Các bản tuyên ngôn, hiến pháp được công bố sau các cuộc cách mạng tư sản mang tư tưởng tiến bộ về quyền dân tộc, quyền con người, quyền công dân. Do đó, góp phần thúc đẩy mạnh mẽ các cuộc cách mạng chống phong kiến và phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Á – Phi – Mỹ La-tinh.”
(SGK Lịch sử 11, bộ Chân trời sáng tạo, trang 10)
a) Cách mạng công nghiệp đã tạo tiền đề cho sự bùng nổ của các cuộc cách mạng tư sản.
b) Đến thập kỷ 70 của thế kỷ XIX, chủ nghĩa tư bản đã được xác lập trên phạm vi thế giới.
c) Tư tưởng tiến bộ của cách mạng tư sản được thể hiện qua các bản hiến pháp, tuyên ngôn.
d) Cách mạng tư sản không có ảnh hưởng đến phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
Câu 6. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Rạng sáng ngày 14-7-1789, khắp các khu phố Pa-ri vang lên lời kêu gọi “Hãy tiến chiếm Ba-xti”, hàng nghìn người dân Pa-ri đã tấn công vào ngục Ba-xti. Đây vốn là một pháo đài, sau chuyển thành nhà ngục, được xem là biểu tượng quyền lực của chế độ phong kiến chuyên chế. Từ ngọn lửa tấn công ngục Ba-xti đã bùng lên thành cuộc cách mạng thiêu cháy những tàn dư bảo thủ và lạc hậu. Cuộc Cách mạng tư sản Pháp cùng các cuộc cách mạng tư sản khác ở Tây Âu và Bắc Mỹ đã mở ra những trang sử mới cho nhân loại.”
(SGK Lịch sử 11, Bộ Chân trời sáng tạo, trang 5)
a) Ngục Ba-xti được xem là biểu tượng cho quyền lực của chế độ phong kiến ở Pháp.
b) Sự kiện tấn công ngục Ba-xti đã đánh dấu thắng lợi của cuộc cách mạng tư sản Pháp.
c) Mâu thuẫn ba đẳng cấp là nguyên nhân sâu xa thổi bùng lên cách mạng tư sản Pháp.
d) Lê-nin đánh giá cách mạng tư sản Pháp là cuộc “Đại cách mạng” trong thời cận đại.
Câu 7. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Hiện tượng “Cừu ăn thịt người” là câu nói của Tô-mát Mo-rơ miêu tả thảm cảnh của người nông dân nước Anh trong phong trào “rào đất cướp ruộng” cuối thế kỉ XV đầu thế kỉ XVI. Quý tộc mới (quý tộc tư sản hoá) đã đuổi nông dân ra khỏi những mảnh đất mà họ đã từng canh tác để biến thành đồng cỏ nuôi cừu, kinh doanh thu lợi nhuận, tạo ra sự tích luỹ tư bản nguyên thuỷ.”
(SGK Lịch sử 11, Bộ Chân trời sáng tạo, trang 5)
a) Từ cuối thế kỷ XIX ngành len dạ rất phát triển, nên nhu cầu về lông cừu là rất lớn.
b) Nạn rào đất cướp ruộng đã tạo ra tình trạng người nông dân bị cướp đoạt ruộng đất.
c) Quá trình rào đất cướp ruộng đã tạo ra những điều kiện cho quá trình tích lũy tư bản.
d) Việc sở hữu nhiều ruộng đất đã mở đầu quá trình phong kiến hóa giai cấp tư sản.
Câu 8. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Các cuộc cách mạng tư sản đều nhằm mục tiêu xóa bỏ những rào cản kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển. Cách mạng tư sản gồm hai nhiệm vụ cơ bản: dân tộc và dân chủ. Nhiệm vụ dân tộc nhằm xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ, hình thành thị trường dân tộc thống nhất (hoặc giải phóng dân tộc). Nhiệm vụ dân chủ nhằm xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế, xác lập nền dân chủ tư sản…”
(SGK Lịch sử 11, bộ Kết nối tri thức, trang 9)
a) Cách mạng tư sản có mục tiêu xóa bỏ chế độ phong kiến mở đường cho chủ nghĩa tư bản.
b) Nhiệm vụ của cách mạng tư sản chỉ nhằm xóa bỏ hoàn toàn chế độ phong kiến chuyên chế.
c) Cách mạng tư sản diễn ra dưới nhiều hình thức, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
d) Trong cách mạng tư sản, thực hiện nhiệm vụ dân tộc quan trọng hơn nhiệm vụ dân chủ.
Câu 9. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Sự phát triển của nền kinh tế đã làm biến đổi xã hội Tây Âu và Bắc Mỹ, xuất hiện các giai cấp, tầng lớp mới, đại diện cho phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.
Một bộ phận giai cấp quý tộc phong kiến phân hoá thành quý tộc mới, tiêu biểu như Anh. Sự lớn mạnh của các ngành công – thương nghiệp đã tạo điều kiện ra đời giai cấp tư sản có thực lực, đầy tiềm năng (ở Anh, Pháp, Bắc Mỹ). Phương thức kinh doanh trong các đồn điền đã hình thành nên giai cấp chủ nô giàu có ở các bang miền Nam (ở Bắc Mỹ). Các giai cấp này có mâu thuẫn với chế độ phong kiến bảo thủ hoặc chủ nghĩa thực dân, họ muốn làm cách mạng để xác lập chế độ mới tiến bộ hơn. Giai cấp công nhân, nông dân, tầng lớp bình dân thành thị, tầng lớp tiểu tư sản bị bóc lột, chèn ép bởi các chính sách cai trị hà khắc của lãnh chúa, quý tộc sẵn sàng đi theo giai cấp tư sản để làm cách mạng.”
(SGK Lịch sử 11, bộ Chân trời sáng tạo, trang 6)
a) Lãnh đạo cách mạng tư sản có thể là giai cấp tư sản hoặc quý tộc mới, chủ nô.
b) Các giai cấp công nhân, nông dân, bình dân, tiểu tư sản là lực lượng cánh mạng.
c) Giai cấp tư sản tìm cách liên minh với công nhân để lãnh đạo cách mạng tư sản.
d) Cách mạng tư sản chỉ nhằm lật đổ chế độ phong kiến để xác lập chế độ tư bản.
Câu 10. Đọc đoạn trích sau đây:
“Ở Pháp, vương quyền là đỉnh cao của lâu đài phong kiến và chuyên chế. Nhà vua luôn có quyền hành chuyên chế và vô hạn; … quyết định mọi công việc đối nội và đối ngoại của quốc gia. Triều vua Lu-I XVI là một sự chuyên chế cao độ. Theo những “mật lệnh có ấn vua” nhằm khủng bố nhân dân, hàng trăm người bị bắt, bị tù đày ở các nơi trong nước”.
(A. Man-phờ-rét, Đại Cách mạng Pháp 1789, NXB Khoa học, 1965, tr.18-19)
a) Chính sách cai trị của nhà nước phong kiến chuyên chế gây bất mãn cho nhân dân.
b) Sự tồn tại của nhà nước quân chủ lập hiến gây bất mãn cho tầng lớp quý tộc mới.
c) Mâu thuẫn giữa đẳng cấp thứ ba với đẳng cấp tăng lữ và quý tộc ngày càng sâu sắc.
d) Tình hình chính trị ở Pháp dưới triều vua Lu-I XVI khủng hoảng trầm trọng.
Câu 11: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, các nước tư bản Âu – Mĩ bước sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa, gắn liền với việc mở rộng quyền lực và tầm ảnh hưởng thông qua hoạt động xâm lược thuộc địa bằng vũ lực hoặc các phương thức khác”
(Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Cánh diều, tr.14)
a) Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chủ nghĩa chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa.
b) Các nước đế quốc xâm lược thuộc địa bằng nhiều phương thức khác nhau.
c) Chủ nghĩa đế quốc bước sang giai đoạn độc quyền vào cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX.
d) Dùng vũ lực là cách duy nhất để xâm chiếm thuộc địa.
Câu 12: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Bằng tham vọng và sức mạnh quân sự vượt trội, đặc biệt là lực lượng hải quân, đến cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX, thực dân Anh đã lần lượt xâm chiếm nhiều thuộc địa trên thế giới. Bức tranh biếm họa “Người khổng lồ Rốt – đơ” trên một tạp chí ở Anh năm 1892 miêu tả tham vọng của Xe – xin Rốt – đơ – một ông trùm khai thác mỏ và chính trị gia người Anh – về việc xây dựng một tuyến đường sắt và điện báo kết nối các thuộc địa của Anh ở châu Phi”
(Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Cánh diều, tr.15)
a) Đoạn trích phản ánh quá trình giành giật thuộc địa giữa hai đế quốc Anh và Pháp.
b) Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, Anh là nước có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất thế giới.
c) Khu vực châu Phi là thuộc địa duy nhất của thực dân Anh.
d) Bức tranh biếm họa “Người khổng lồ Rốt – đơ” thể hiện tinh thần đấu tranh của nhân dân châu Phi.
Câu 13: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Một bộ phận rất nhỏ, thậm chí chỉ là 1% dân số nhưng lại chiếm giữ phần lớn của cải, tư liệu sản xuất, kiểm soát tới ¾ nguồn tài chính, tri thức và các phương tiện thông tin đại chúng chủ yếu và do đó chi phối toàn bộ xã hội. Đây là nguyên nhân sâu xa dẫn đến phong trào “99 chống lại 1” diễn ra ở Mĩ đầu năm 2011 và nhanh chóng lan rộng ở nhiều nước tư bản”
(Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Chân trời sáng tạo, tr.18)
a) Đoạn trích phản ánh một trong những thách thức mà nước Mĩ hiện nay phải đối mặt.
b) Đoạn trích cho thấy tình trạng phân hóa giàu nghèo ở nước Mĩ diễn ra sâu sắc.
c) Đoạn trích phản ánh các mặt tích cực và hạn chế của nước Mĩ nói riêng và chủ nghĩa tư bản hiện đại nói chung
d) Đoạn trích thể hiện toàn bộ mâu thuẫn xã hội sâu sắc ở Mĩ hiện nay.
Câu 14: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Đầu thế kỉ XX, các tổ chức độc quyền ở Pháp, Mĩ, Anh chỉ chiếm khoảng 1% tổng số xí nghiệp toàn thế giới nhưng lại chiếm hơn ¾ tổng số máy hơi nước và động cơ điện, số lượng công nhân; tổng số sản phẩm làm ra chiếm gần một nửa so với toàn thế giới”
(Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, tr.16)
a) Các tổ chức độc quyền chỉ được hình thành ở Mĩ.
b) Các tổ chức độc quyền đã chi phối sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế thế giới.
c) Các tổ chức độc quyền ở Pháp, Mĩ, Anh chiếm tỉ lệ gần như tuyệt đối số sản phẩm làm ra trên toàn thế giới.
d) Chủ nghĩa tư bản chuyển từ tự do cạnh tranh sang độc quyền gắn liền với sự ra đời và phát triển của các tổ chức độc quyền.