CÂU HỎI ÔN TẬP BÀI 2 KHỐI 11 MÔN LỊCH SỬ NĂM HỌC 2025-2026

BÀI 2: SỰ XÁC LẬP VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CHỦ NGHĨA TƯ BẢN

1/  TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN.

Câu 1. Chủ nghĩa tư bản mở rộng phạm vi ra ngoài châu Âu sau thắng lợi của

A. cách mạng tư sản Anh. B. cách mạng tư sản Mĩ.

C. cách mạng tư sản Pháp. D. cách mạng tư sản Nhật.

Câu 2. Chủ nghĩa tư bản mở rộng phạm vi ra ngoài châu Âu từ

A. cuối thế kỷ XVIII. B. cuối thế kỷ XVII.

C. đầu thế kỷ XIX. D. đầu thế kỷ XVIII.

Câu 3. Nửa sau thế kỷ XIX, chủ nghĩa tư bản được xác lập ở quốc gia nào sau đây?

A. Anh. B. Pháp. C. Đức.                       D. Mỹ.

Câu 4. Nửa sau thế kỷ XIX, chủ nghĩa tư bản được xác lập ở quốc gia nào sau đây?

A. Anh. B. Pháp. C. Italia.                     D. Mỹ.

Câu 5. Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất khởi đầu từ quốc gia nào sau đây?

A. Anh. B. Pháp. C. Đức.                       D. Mỹ.

Câu 6. Đâu là một trong những hệ quả trực tiếp của quá trình xâm lược thuộc địa của chủ nghĩa tư bản?

A. Phát kiến địa lý. B. Chủ nghĩa xã hội.

C. Giai cấp vô sản. D. Buôn bán nô lệ.

Câu 7. Đầu thế kỷ XX, hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân không được thiết lập ở

A. châu Á. B. châu Phi. C. châu Âu.                D. châu Mỹ.

Câu 8. Thế kỷ XIX, hai quốc gia không bị biến thành thuộc địa ở châu Á là

A. Nhật Bản và Ấn Độ. B. Nhật Bản và Xiêm.

C. Triều Tiên và Hàn Quốc. D. Việt Nam và Trung Quốc.

Câu 9. Nước nào sau đây được mệnh danh là “đế quốc mặt trời không bao giờ lặn”?

A. Anh. B. Pháp. C. Đức.                       D. Mỹ.

Câu 10. Đến đầu thế kỷ XX, hai quốc gia có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất là

A. Anh, Pháp. B. Pháp, Đức.C. Đức, Mỹ. D. Mỹ, Nhật.

Câu 11. Cường quốc tư bản chủ nghĩa ở châu Á đầu thế kỷ XX là quốc gia nào sau đây?

A. Nhật Bản. B. Hàn Quốc.C. Trung Quốc. D. Mông Cổ.

Câu 12. Cuộc duy tân Minh Trị (từ 1868) ở Nhật Bản được tiến hành trên những lĩnh vực nào?

A. Chính trị, kinh tế, quân sự, văn hóa, xã hội, giáo dục.

B. Chính trị, kinh tế, quân sự, văn hóa, xã hội, tư tưởng.

C. Chính trị, kinh tế, tôn giáo, văn hóa, xã hội, giáo dục.

D. Chính trị, kinh tế, quân sự, nghệ thuật, xã hội, giáo dục.

Câu 13. Chủ nghĩa tư bản mở rộng phạm vi ảnh hưởng trên toàn thế giới từ

A. cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX. B. cuối thế kỷ XVII đầu thế kỷ XX.

C. đầu thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX. D. giữa thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX.

Câu 14. Đặc điểm của chủ nghĩa tư bản cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX là

A. chuyển sang giai đoạn độc quyền.

B. chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh.

C. chủ nghĩa tư bản hiện đại ra đời.

D. lập ra các tổ chức kinh tế quốc tế.

Câu 15. Hình thức tiêu biểu của tổ chức độc quyền ở Đức là

A. các-ten. B. xanh-đi-ca. C. tờ-rớt.                    D. dai-bát-xư.

Câu 16. Hình thức tiêu biểu của tổ chức độc quyền ở Pháp là

A. các-ten. B. xanh-đi-ca. C. tờ-rớt.                    D. dai-bát-xư.

Câu 17. Hình thức tiêu biểu của tổ chức độc quyền ở Mỹ là

A. các-ten. B. xanh-đi-ca. C. tơ-rớt.                    D. dai-bát-xư.

Câu 18. Hình thức tiêu biểu của tổ chức độc quyền ở Nhật Bản là

A. các-ten. B. xanh-đi-ca. C. tờ-rớt.                    D. dai-bát-xư.

Câu 19. Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945) đến nay, thuật ngữ được dùng để chỉ chủ nghĩa tư bản là

A. chủ nghĩa tư bản hiện đại. B. đế quốc chủ nghĩa.

C. chủ nghĩa thực dân mới. D. chủ nghĩa thực dân cũ.

Câu 20. Một trong những đặc điểm của chủ nghĩa tư bản hiện đại là

A. xuất hiện các tổ chức độc quyền.

B. xuất hiện các độc quyền nhà nước.

C. tiến hành cách mạng công nghiệp.

D. sản xuất hàng hoá theo dây chuyền.

Câu 21. Một trong những đóng góp tích cực của chủ nghĩa tư bản hiện đại đối với nền văn minh nhân loại là

A. chế tạo thành công bom nguyên tử.

B. tạo ra lượng của cải vật chất khổng lồ.

C. gây ra hiện tượng hiệu ứng nhà kính.

D. khắc phục tình trạng nước biển dâng.

Câu 22. Theo Lê –nin chủ nghĩa tư bản độc quyền vào những năm đầu thế kỉ XX có bao nhiêu đặc điểm lớn?

A. 2 B. 3                                       C. 4                                       D. 5

Câu 23. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của thuộc địa đối với các nước đế quốc?

A. Nơi cung cấp nhiên liệu và nhân công.

B. Thị trường đầu tư và tiêu thụ hàng hóa.

C. Là cơ sở phục vụ cho các cuộc chiến tranh.

D. Là đồng minh chiến lược trong chiến tranh.

Câu 24. Cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX, đế quốc nào sau đây có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất ở châu Phi?

A. Pháp B. Đức                               C. Anh                         D. Mỹ

Câu 25. Đâu là tác động của các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại đối với chủ nghĩa tư bản?

A. Giải quyết được các mâu thuẫn, tranh chấp trong xã hội.

B. Thay đổi bộ mặt chủ nghĩa tư bản theo hướng tích cực.

C. Thu hẹp khoảng cách phân biệt giàu nghèo trong xã hội.

D. Xoá bỏ được tình trạng phân biệt chủng tộc ở các nước.

Câu 26. Nguyên nhân trực tiếp nào đã thúc đẩy các nước đế quốc tiến hành xâm lược các nước châu Á, Phi, Mỹ Latinh?

A. Do nhu cầu về nguyên liệu và nhân công.

B. Khát vọng chinh phục những vùng đất mới.

C. Thực hiện tham vọng bá chủ toàn thế giới.

D. Thúc đẩy sự giao lưu văn hóa các châu lục.

Câu 27. Đâu là kết quả quan trọng nhất của cuộc Duy tân Minh Trị, đem lại cho nước Nhật?

A. Đưa Nhật phát triển theo hướng tư bản.

B. Thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.

C. Trả lại quyền lực cho Thiên hoàng.

D. Hiện đại hóa nền kinh tế đất nước.

Câu 28. Sự kiện nào sau đây đánh dấu chủ nghĩa tư bản ở Trung Quốc bắt đầu phát triển?

A. Chiến tranh Trung – Nhật (1894).

B. Chính biến Mậu Tuất (1898).

C. Cách mạng Tân Hợi (1911).

D. Chiến tranh nha phiến (1842).

Câu 29. Nguyên nhân nào đã thúc đẩy chủ nghĩa tư bản phát triển mạnh mẽ vào cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX?

A. Thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật.

B. Đã lập ra các tổ chức liên kết kinh tế, chính trị.

C. Chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn độc quyền.

D. Các nước tư bản đã biết liên kết chặt chẽ với nhau.

Câu 30. Ở thế kỷ XIX, việc các nước tư bản đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung tư bản đã dẫn đến

A. xuất hiện công ty độc quyền lũng đoạn nền kinh tế đất nước.

B. xuất hiện những xí nghiệp lớn và độc quyền xuyên quốc gia.

C. sự xuất hiện của chủ nghĩa đế quốc trên phạm vi toàn thế giới.

D. sự hình thành chủ nghĩa tư bản hiện đại sau chiến tranh thế giới.

Câu 31. Đâu là nguyên nhân quan trọng dẫn đến phong trào “chiếm lấy phố Wall” ở Mỹ?

A. Sự bất bình của quần chúng nhân dân.

B. Được sự kích động, giúp đỡ từ bên ngoài.

C. Chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Mỹ.

D. Cuộc khủng bố mới nhằm vào nước Mỹ.

Câu 32. Hiện nay, thực trạng “Lạm phát cao, ô nhiễm môi trường” là các tác động tiêu cực gây ra bởi

A. cách mạng khoa học công nghệ.

B. cuộc khủng hoảng năng lượng.

C. xu thế khu vực và toàn cầu hóa.

D. phong trào giải phóng dân tộc.

Câu 33. Đâu là nguyên nhân quan trọng nhất dẫn tới sự xuất hiện các tổ chức độc quyền ở các nước tư bản từ thế kỷ XIX?

A. Quá trình tập trung sản xuất và tập trung tư bản.

B. Do sự xâm lược và mở rộng hệ thống thuộc địa.

C. Ra đời chủ nghĩa đế quốc và chiến tranh thế giới.

D. Chủ nghĩa tư bản hiện đại ra đời và tự thích nghi.

Câu 34. Hạn chế lớn nhất của chủ nghĩa tư bản là gì?

A. Ô nhiễm môi trường, cạn kiệt tài nguyên.

B. Không khắc phục được mâu thuẫn nội tại.

C. Vũ khí hủy diệt hàng loạt của các nước.

D. Tình trạng bất công bằng trong xã hội.

Câu 35. Đặc điểm nổi bật của những thành tựu khoa học – kĩ thuật ở các nước tư bản Âu – Mĩ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là gì?

A. Sự phát triển khoa học tự nhiên làm cơ sở cho kĩ thuật, sản xuất phát triển.

B. Phát minh ra máy hơi nước để đẩy mạnh sản xuất, tăng năng suất lao động.

C. Kĩ thuật và sản xuất phát triển làm cơ sở cho các phát minh khoa học ra đời.

D. Những phát minh khoa học đã mở ra khả năng thúc đẩy sản xuất phát triển.

Câu 36. Ý nghĩa quan trọng nhất của những tiến bộ khoa học – kĩ thuật cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX đối với sự phát triển của chủ nghĩa tư bản là

A. đánh dấu chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc.

B. làm thay đổi cơ bản nền sản xuất và cơ cấu kinh tế tư bản chủ nghĩa.

C. thúc đẩy sản xuất phát triển, nâng cao đời sống vật chất con người.

D. đời sống con người nâng cao, mâu thuẫn xã hội ngày càng gay gắt.

Câu 37. Điểm chung nhất trong quá trình phát triển của chủ nghĩa tư bản ở các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX là

A. sự hình thành các tổ chức độc quyền xuyên quốc gia trong công nghiệp.

B. đã hoàn thành quá trình chuyên môn hóa sản xuất ở mọi ngành kinh tế.

C. sự tập trung sản xuất và các tổ chức độc quyền chi phối đời sống xã hội.

D. tập trung sản xuất và các nhà tư bản lớn liên minh với nhau thành tơrớt.

Câu 38. Ảnh hưởng của chủ nghĩa li khai, chủ nghĩa khủng bố đến xu thế phát triển của thế giới ngày nay là

A. quan hệ hợp tác giữa các quốc gia bị phá vỡ do lợi ích bị xâm phạm.

B. tạo ra cuộc chạy đua vũ trang mới, nhất là chạy đua trên không gian

C. trong nội bộ các quốc gia có sự chia rẽ và xuất hiện chủ nghĩa li khai.

D. tình hình chính trị thế giới bất ổn, ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế.

Câu 39. Từ sự phát triển kinh tế của các nước tư bản Âu – Mĩ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, hiện nay để tăng năng suất lao động, Việt Nam cần phải

A. nghiên cứu, cải tiến, áp dụng khoa học – kĩ thuật vào sản xuất.

B. tăng cường thành lập các tổ chức độc quyền để tăng cạnh tranh.

C. Tham gia các liên minh kinh tế với các nước tư bản hùng mạnh.

D. nhà nước tăng cường mua các phát minh khoa học trên thế giới.

2/  PHẦN TỰ LUẬN

Câu 1. Các nước thuộc địa có vai trò như thế nào đối với các nước tư bản?

Câu 2. Cơ sở thúc đẩy sự mở rộng và phát triển của chủ nghĩa tư bản cuối thế kỉ XIX là gì?

Câu 3. Khái niệm, đặc trưng chủ nghĩa hiện đại.

Câu 4. Qua kiến thức đã học, em hãy phân tích tiềm năng và thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại.

Câu 5. Nêu sự khác biệt giữa đặc điểm của chủ nghĩa tư bản độc quyền và chủ nghĩa tư bản hiện đại.

Câu 6: Phân tích nguyên nhân làm cho các nước Châu Á đến cuối thế kỷ XIX trở thành đối tượng xâm lược của thực dân phương Tây?

Câu 7: Tại sao trong số các nước đế quốc, nước Anh được mệnh danh là “đế quốc Mặt trời không bao giờ lặn” và “công xưởng của thế giới”?