CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 1 MÔN LỊCH SỬ LỚP 12 NH 2024-2025

BÀI 1: LIÊN HỢP QUỐC

#1 Câu 1. Đầu năm 1945, đâu là vấn đề cấp bách đặt ra cho các nước Đồng minh chống phát xít?

A. Phân chia lại thuộc địa của các nước. B. Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.

C. Thiết lập trật tự thế giới mới hai cực. D. Phục hồi và phát triển kinh tế thế giới.

#1 Câu 2. Ngày 1/1/1942, đại diện của 26 nước đã ký văn kiện nào sau đây?

A. Tuyên bố về Liên hợp quốc. B. Thành lập khối Liên minh.

C. Xóa bỏ hệ thống thuộc địa. D. Chấm dứt Chiến tranh lạnh.

#1 Câu 3. Năm 1945, bản Hiến chương Liên hợp quốc được thông qua tại

A. hội nghị Tam cường I-an-ta. B. hội nghị Xan Phran-xi-xcô.

C. hội nghị Bàn Môn Điếm. D. hội nghị Véc xai – Oasinhtơn.

#1 Câu 4. Một trong những cơ quan hành chính của Liên hợp quốc là

A. tòa án quốc tế. B. tổng thư ký. C. ban thư ký. D. quỹ nhi đồng.

#1 Câu 5. Cơ quan nào của Liên hợp quốc là tập hợp đại diện của tất cả các nước thành viên?

A. Đại hội đồng. B. Ban thư ký. C. Hội đồng bảo an.             D. Tòà án quốc tế.

#1 Câu 6. Một trong những quốc gia Ủy viên thường trực Hội đồng bảo an Liên hợp quốc là

A. Nhật. B. Đức. C. Anh.                                   D. Bỉ.

#1 Câu 7. Tổng thư ký là người đứng đầu cơ quan nào của Liên hợp quốc?

A. Ban thư ký. B. Đại hội đồng. C. Hội đồng Bảo an.            D. Tòa án quốc tế.

#1 Câu 8. Hội nghị I-an-ta (2 -1945) đã thông qua quyết định nào?

A. Phân chia nước Đức thành bốn khu vực chiếm đóng của Đồng minh.

B. Phân công quân đội Đồng minh giải giáp quân Nhật ở Đông Dương.

C. Thành lập tổ chức Hội quốc liên để duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

D. Phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu, Á giữa các nước Đồng minh.

#2 Câu 9. Đâu là một trong những vai trò mục tiêu của tổ chức Liên hợp quốc?

A. Cân bằng quyền lực các nước. B. Xoá bỏ chế độ thực dân kiểu cũ.

C. Duy trì hòa bình, an ninh thế giới. D. Thực hiện quyền tự do hàng hải.

#2 Câu 10. Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc được quy định bởi văn kiện quan trọng nào?

A. Hiến chương. B. Hiến pháp. C. Tuyên ngôn.         D. Hiệp định.

#2 Câu 11. Cơ quan nào của Liên hợp quốc chịu trách nhiệm chính trong việc duy trì hoà bình và an ninh thế giới?

A. Đại hội đồng. B. Ban thư ký. C. Hội đồng bảo an.             D. Tòa án quốc tế.

#2 Câu 12. Hiện nay, một trong những cuộc xung đột trên thế giới mà Liên hợp quốc vẫn chưa giải quyết được là ở

A. En Xan-va-đo. B. Goa-tê-ma-la C. Trung Đông. D. Mô-dăm-bích.

#2 Câu 13. Một trong những hạn chế lớn của tổ chức Liên hợp quốc là

A. có quá nhiều thành viên. B. bị các nước lớn chi phối.

C. thiếu nhân sự chất lượng. D. không có trụ sở cố định.

#2 Câu 14. Đâu là nguyên nhân chủ yếu làm cho số lượng thành viên của Liên hợp quốc tăng nhanh trong giai đoạn 1945 – 2000?

A. Gia nhập Liên hợp quốc để nhận được viện trợ kinh tế.

B. Tác động của trật tự thế giới 2 cực và Chiến tranh lạnh.

C. Giai đoạn này có nhiều quốc gia đã giành được độc lập.

D. Nhiều vấn đề quá sức giải quyết đơn độc của các nước.

#2 Câu 15. Đâu là ý nghĩa của việc Việt Nam được bầu làm Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc trong các năm 2008 và 2019?

A. Nền kinh tế Việt Nam có sự phát triển vượt bậc.

B. Tình hình an ninh – chính trị tương đối ổn định.

C. Việt Nam đã xóa bỏ được tình trạng tham nhũng

D. Vị thế, uy tín được nâng cao trên trường quốc tế.

#2 Câu 16. Quyết định nào của hội nghị I-an-ta (2-1945) đã tạo điều kiện cho thực dân Pháp trở lại xâm lược Đông Dương?

A. Liên Xô không được đưa quân đội vào Đông Dương.

B. Anh, Mỹ mở đường cho Pháp chiếm lại Đông Dương.

C. Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của phương Tây.

D. Quân đội Trung Hoa Dân quốc giải giáp phát xít Nhật.

#3 Câu 17. Đâu là một trong những nội dung của mục tiêu, hành động mang tính toàn cầu đến năm 2030 của Liên hợp quốc?

A. Chống nạn thất nghiệp. B. Quyền tự do chính trị.

C. Chống bạo lực gia đình. D. Chất lượng giáo dục.

#3 Câu 18. Việt Nam có thế vận dụng nguyên tắc hoạt động nào của Liên hợp quốc để giải quyết vấn đề ở Biển Đông?

A. Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

B. Sự nhất trí của các nước thường trực Hội đồng bảo an.

C. quyền bình đẳng giữa các thành viên Liên hợp quốc.

D. không đe doạ dùng vũ lực tấn công các quốc gia khác.

#3 Câu 19. Nội dung nào là cơ sở để tổ chức Liên hợp quốc đề ra nguyên tắc “Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình” ?

A. Hòa bình là nguyện vọng, xu thế của các dân tộc trên thế giới.

B. Hòa bình là điều kiện quyết định để duy trì chế độ chính trị.

C. Mục đích của Liên hợp quốc là cân bằng lợi ích của các nước.

D. Tranh chấp, xung đột xảy ra ở hầu hết các khu vực trên thế giới.

#3 Câu 20. Mối quan hệ hợp tác của Liên hợp quốc với Việt Nam hiện nay là

A. hợp tác theo hướng ngày càng sâu rộng và hiệu quả.

B. giúp đỡ giải quyết hậu quả nặng nề của chiến tranh.

C. viện trợ không hoàn lại để phát triển kinh tế, văn hóa.

D. thúc đẩy cải cách thực hiện các quyền tự do dân chủ.

#3 Câu 21. Một trong những điểm giống về mục tiêu của Liên hợp quốc so với các tổ chức quốc tế và khu vực khác là

A. tập hợp thành viên vào liên minh quân sự. B. đem lại lợi ích cho các nước thành viên.

C. thực hiện quyền tự do dân chủ, dân quyền. D. trao đổi về vốn, khoa học và kinh nghiệm.

#3 Câu 22. Một trong những điểm giống về mục đích thành lập của Liên hợp quốc và Hội quốc liên là đều muốn

A. duy trì hòa bình và an ninh thế giới. B. ngăn chặn âm mưu bá chủ của Mỹ.

C. thực hiện các quyền tự do dân chủ. D. trao đổi công nghệ và kinh nghiệm.

#3 Câu 23. Một trong những điểm giống nhau về nguyên tắc hoạt động giữa Liên hợp quốc và tổ chức ASEAN là

A. tôn trọng độc lập chủ quyền của nhau. B. không đe doạ sử dụng vũ lực với nhau.

C. tôn trọng nhất trí giữa các cường quốc. D. thành viên thực hiện quyền phủ quyết.

#4 Câu 24. Nhận định nào về vị trí, vai trò của Liên hợp quốc trên trường quốc tế là không đúng?

A. Là diễn đàn quốc tế lớn nhất, vừa hợp tác vừa đấu tranh.

B. Thúc đẩy mối quan hệ hợp tác hữu nghị giữa các dân tộc.

C. Là tổ chức liên kết chính trị – kinh tế lớn nhất hành tinh.

D. Giúp đỡ các quốc gia dân tộc về y tế, văn hóa, giáo dục.

#4 Câu 25. Nhận xét nào là đúng về việc thỏa thuận đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa ba cường quốc trong Hội nghị I-an-ta (2-1945)?

A. Thực hiện việc tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa thực dân.

B. Thực chất là phân chia quyền lợi giữa Mỹ và Liên Xô.

C. Nhanh chóng triệt tiêu sức mạnh của các nước tư bản.

D. Tạo điều kiện để tái vũ trang cho Đức chống Liên Xô.

BÀI 2: TRẬT TỰ THẾ GIỚI TRONG CHIẾN TRANH LẠNH

#1 Câu 1. Sự kiện nào được xem là khởi đầu cho chính sách chống Liên Xô của Mỹ, gây nên cuộc Chiến tranh lạnh?

A. Thông điệp Tổng thống Tơ-ru-man (3/1947).

B. Sự ra đời của kế hoạch Mác-san (6/1947).

C. Hội đồng tương trợ kinh tế ra đời (1/1949).

D. Thành lập Tổ chức quân sự NATO (4/1949).

#1 Câu 2. Hội nghị I-an-ta (2/1945) được tiến hành trong giai đoạn nào của Chiến tranh thế giới thứ hai?

A. Vừa mới kết thúc. B. Bùng nổ và lan rộng.

C. Giai đoạn sắp kết thúc. D. Đang diễn ra ác liệt.

#1 Câu 3. Quyết định nào sau đây không phải là của Hội nghị I-an-ta (2/1945)?

A. Thành lập tổ chức quốc tế là Liên hợp quốc.

B. Thống nhất tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.

C. Hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh.

D. Phân chia phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô, Mỹ.

#1 Câu 4. Để tiêu diệt chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản và nhanh chóng kết thúc chiến tranh, hội nghị I-an-ta đã quyết định

A. Anh, Pháp, Mỹ sẽ tham gia chiến tranh chống Nhật ở châu Âu.

B. Anh và Liên Xô tiêu diệt lực lượng quân Nhật tại Trung Quốc.

C. Liên Xô sẽ đánh Nhật ở Châu Á sau khi đánh bại phát xít Đức.

D. Liên Xô không đưa quân đội tham gia chống Nhật tại Châu Á.

#1 Câu 5. Một trong những khu vực được hội nghị I-an-ta (1945) quy định thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô là

A. Tây Âu. B. Đông Âu. C. Nhật Bản.                          D. Triều Tiên.

#1 Câu 6. Một trong những khu vực được hội nghị I-an-ta (1945) quy định thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mỹ là

A. Tây Âu. B. Đông Âu. C. Mông Cổ.                          D. Trung Đông.

#1 Câu 7. Đâu là ranh giới phân chia phạm vi chiếm đóng Triều Tiên của Mỹ và Liên Xô được Hội nghị I-an-ta (2/1945) quy định?

A. Vĩ tuyến 38. B. Sông Áp Lục. C. Vĩ tuyền 17.         D. Cảng Icheon.

#1 Câu 8. Trật tự thế giới mới được hình thành sau chiến tranh thế giới thứ hai (1945) là

A. đơn cực. B. I-an-ta. C. Vec-xai.                            D. đa cực.

#1 Câu 9. Quốc gia đứng đầu khối tư bản chủ nghĩa sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945) là

A. Anh. B. Pháp. C. Mỹ.                                    D. Đức.

#1 Câu 10. Quốc gia đứng đầu khối xã hội chủ nghĩa sau chiến tranh thế giới hai (1945) là

A. Trung Quốc. B. Việt Nam. C. Triều Tiên.                        D. Liên Xô.

#1 Câu 11. Những quốc gia nào sau đây tham dự hội nghị I-an-ta (2/1945)?

A. Liên Xô, Mỹ, Pháp. B. Liên Xô, Mỹ, Anh.

C. Trung Quốc, Mỹ, Anh. D. Liên Xô, Anh, Pháp.

#1 Câu 12. Năm 1989, tại đảo Man-ta, Mỹ và Liên Xô đã có hành động nào sau đây?

A. Tuyên bố chung về vũ khí chiến lược. B. Ký nhiều hiệp định thương mại tự do.

C. Tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh. D. Cam kết hòa bình giữa Mỹ và Liên Xô.

#1 Câu 13. Một trong những biểu hiện của xu thế hòa hoãn Đông – Tây là

A. các cuộc gặp gỡ cấp cao Xô – Mỹ. B. khủng hoảng năng lượng, dầu mỏ.

C. Cách mạng Trung Quốc thắng lợi. D. sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản.

#1 Câu 14. Năm 1947, Mỹ phát động Chiến tranh lạnh nhằm mục đích là

A. cướp đoạt thuộc địa. B. chống lại Liên Xô.           C. cướp đoạt tài nguyên. D. thống trị châu Âu.

#2 Câu 15. Mục tiêu chung được các cường quốc thỏa thuận trong hội nghị I-an-ta (2/1945) là

A. chấm dứt tình trạng nội chiến ở Trung Quốc, Áo và Phần Lan.

B. thủ tiêu chủ nghĩa thực dân và chủ nghĩa phân biệt chủng tộc.

C. xây dựng nước Đức trở thành quốc gia thống nhất và dân chủ.

D. tiêu diệt tận gốc phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.

#2 Câu 16. Sự kiện nào sau đây đánh dấu trật tự hai cực I-an-ta chấm dứt?

A. Liên Xô chính thức tan rã (12/1991). B. Chiến tranh lạnh kết thúc (1989).

C. Bức tường Béc-lin sụp đồ (1989). D. Khủng hoảng năng lượng (1973).

#2 Câu 17. Sự kiện nào sau đây có ý nghĩa mở ra bước đột phá đầu tiên đối với trật tự thế giới hai cực I-an-ta?

A. Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc (1949).

B. Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam (8/1945).

C. Chế độ độc tài thân Mỹ thất bại ở Cuba (1959).

D. Anh, Pháp rút quân khỏi kênh đào Xuy-ê (1956).

#2 Câu 18. Nội dung tranh cãi gay gắt quyết liệt nhất trong hội nghị I-an-ta (2/1945) là

A. quốc gia nào sẽ tham chống Nhật ở châu Á.

B. phân chia phạm vi ảnh hưởng sau chiến tranh.

C. ranh giới phân chia để chiếm đóng Triều Tiên.

D. số phận của các nước phát xít sau chiến tranh.

#2 Câu 19. Một trong những mục đích của Mỹ khi triển khai thực hiện kế hoạch Mác-san (6/1947) đối với các nước Tây Âu là

A. phát xít hóa cho nước Đức. B. tiêu diệt Đảng Cộng sản Ý.

C. hỗ trợ khôi phục kinh tế. D. chiếm thuộc địa của Tây Âu.

#2 Câu 20. Một trong những mục đích của Mỹ khi thành lập khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) năm 1949 là

A. chống lại Liên Xô và các nước Đông Âu.

B. muốn bán vũ khí cho các nước đồng minh.

C. chuẩn bị phát động chiến tranh chống Đức.

D. tấn công tiêu diệt các nước tư bản chủ nghĩa.

#2 Câu 21. Sự kiện đánh dấu Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới là

A. thắng lợi của cách mạng Cuba (1959). B. Liên Xô đã thành lập khối SEV (1949).

C. thông điệp của Tổng thống Mỹ (1947). D. sự ra đời của NATO (1949) và Vác-sa-va (1955).

#2 Câu 22. Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945), Mỹ và Liên Xô đối đầu gay gắt vì

A. khác nhau về mục tiêu và đường lối chiến lược.

B. do những mâu thuẫn trong hội nghị I-an-ta (1945).

C. mâu thuẫn gay gắt về vấn đề thị trường, thuộc địa.

D. sự cạnh tranh gay gắt về ngành công nghiệp vũ trụ.

#2 Câu 23. Một trong những mục đích của Tổng thống Ních-xơn khi tiến hành chuyến thăm chính thức đến Trung Quốc, Liên Xô năm 1972 là

A. hạn chế sự giúp đỡ của Trung Quốc và Liên Xô cho Việt Nam.

B. nhằm bình thường hóa quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.

C. tiến hành hợp tác trên diện rộng với Liên Xô và Trung Quốc.

D. ký các hiệp ước đối tác chiến lược về kinh tế và quốc phòng.

#2 Câu 24. Cuộc chiến tranh cục bộ nào sau đây thế hiện rõ nét nhất mâu thuẫn hai cực, hai phe trong Chiến tranh lạnh (1945-1991)?

A. Chiến tranh Triều Tiên (1950-1953). B. Chiến tranh sáu ngày (1967).

C. Chiến tranh Việt Nam (1945-1975). D. Chiến tranh Trung – Ấn (1962)

#2 Câu 25. Mục đích chủ yếu của Mỹ khi triển khai chiến lược toàn cầu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến kết thúc Chiến tranh lạnh là

A. bá chủ, lãnh đạo thế giới. B. tiêu diệt các nước Tây Âu.

C. khống chế Đức, Ý, Nhật. D. bảo vệ các nước đồng minh.

#2 Câu 26. Trong Chiến tranh lạnh (1947-1989), Mỹ và Liên Xô tránh xung đột trực tiếp về quân sự vì

A. cả Mỹ và Liên Xô đều không đủ lực lượng chiến đấu.

B. ngăn ngừa nguy cơ nổ ra cuộc chiến tranh thế giới mới.

C. Liên Xô đã khủng hoảng kinh tế, chính trị trầm trọng.

D. sự phản đối chiến tranh của nhân dân Mỹ và Liên Xô.

#2 Câu 27. Đâu là một trong những nguyên nhân Mỹ và Liên Xô quyết định chấm dứt cuộc Chiến tranh lạnh (1947-1989)?

A. Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản, Tây Âu.

B. Các nước Cộng hòa trong liên bang đòi ly khai.

C. Nước Mỹ khủng hoảng kinh tế, chính trị sâu sắc.

D. Nhân dân hai nước đều phản đối Chiến tranh lạnh.

#2 Câu 28. Đâu là biện pháp chủ yếu mà Mỹ và Liên Xô sử dụng để kết thúc các cuộc chiến tranh cục bộ trong Chiến tranh lạnh (1947-1989)?

A. Kinh tế. B. Chính trị. C. Ngoại giao.                       D. Quân sự.

#2 Câu 29. Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới cục diện hai cực, hai phe sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

A. Do sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc Liên Xô và Mỹ.

B. Mâu thuẫn về vấn đề thị trường và thuộc địa của các nước tư bản chủ nghĩa.

C. Trật tự thế giới có quá nhiều mâu thuẫn của các nước bại trận và thắng trận.

D. Ý muốn tiêu diệt Liên Xô của giới tư bản ở Mỹ để độc chiếm nguồn dầu mỏ.

#2 Câu 30. Sự ra đời của khối NATO (1949) và Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va (1955) dẫn đến hệ quả gì trong quan hệ quốc tế?

A. Đã đánh dấu sự phát triển vượt bậc của hai nước.

B. Chấm dứt mối quan hệ đồng minh giữa Xô – Mỹ.

C. Hàng loạt các tổ chức quân sự trên thế giới ra đời.

D. Đánh dấu sự xác lập của cục diện hai cực, hai phe.

#3 Câu 31. Xu thế hòa hoãn Đông-Tây xuất hiện có tác động như thế nào đến trật tự hai cực I-an-ta?

A. Đã xuất hiện xu thế đa cực. B. Các mâu thuẫn càng sâu sắc.

C. Làm suy yếu trật tự hai cực. D. Đã củng cố trật tự hai cực.

#3 Câu 32. Nội dung nào không phản ánh đúng bản chất của Chiến tranh lạnh?

A. Do Mỹ phát động nhằm chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.

B. Đối đầu căng thẳng giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

C. Là cuộc đối đầu trực tiếp trên lĩnh vực quân sự giữa hai nước Xô – Mỹ.

D. Thế giới đã bị chia thành hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

BÀI 3: TRẬT TỰ THẾ GIỚI SAU CHIẾN TRANH LẠNH

#1 Câu 1. “Lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm” được xem là nội dung chiến lược chủ yếu của các nước trong thời kỳ

A. Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc. B. sau khi cuộc Chiến tranh lạnh kết thúc.

C. chủ nghĩa xã hội thành hệ thống thế giới. D. ngay sau khi Chiến tranh lạnh bắt đầu.

#1 Câu 2. Xu thế Toàn cầu hóa là hệ quả của

A. cuộc cách mạng khoa học công nghệ. B. chiến tranh lạnh, trật tự hai cực I-an-ta.

C. cách mạng công nghiệp thế kỷ XVII. D. cuộc khủng hoảng năng lượng (1973).

#1 Câu 3. Một trong những biểu hiện của xu thế Toàn cầu hóa là

A. sự gia tăng của thương mại thế giới. B. mâu thuẫn giữa hai siêu cường Xô, Mỹ.

C. xu thế hòà hoãn Đông, Tây thế kỷ XX. D. thế giới đã chia thành hai cực, hai phe.

#1 Câu 4. Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia (từ đầu những năm 80 của thế kỷ XX) là biểu hiện của

A. xu thế khu vực hóa. B. cách mạng khoa học.            C. trật thế giới “đa cực”. D. xu thế Toàn cầu hóa.

#1 Câu 5. Tổ chức nào sau đây là tổ chức liên kết kinh tế thương mại lớn nhất thế giới?

A. WTO. В. АРЕС.                    C. ASEM.                               D. NAFTA.

#2 Câu 6. Xu thế chủ đạo trong quan hệ giữa các cường quốc sau Chiến tranh lạnh là

A. đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp.                               B. tôn trọng vai trò, nhiệm vụ của Liên hợp quốc.

C. hợp tác, không cạnh tranh, không mâu thuẫn.                               D. hòa bình, không xung đột, tiến hành hợp tác.

#2 Câu 7. Nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế hiện nay là về lĩnh vực

A. an ninh. B. kinh tế. C. văn hóa.                D. chính trị.

#2 Câu 8. Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1989) một trong những khu vực trên thế giới vẫn diễn ra xung đột vũ trang là

A. Trung Đông. B. Đông Bắc Á C. Địa Trung Hải.                 D. Châu Nam Cực.

#2 Câu 9. Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế Toàn cầu hóa?

A. Phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.

B. Phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia.

C. Hình thành ba trung tâm kinh tế – tài chính lớn của thế giới.

D. Sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn.

#2 Câu 10. Tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính lớn nhất hiện nay là

A. Diễn đàn hợp tác Á – Âu. B. Hiệp ước thương mại tự do.

C. Liên minh Châu Âu (EU). D. Các nước xuất khẩu dầu mỏ.

#2 Câu 11. Từ sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm vì

A. hòa bình và an ninh thế giới được bảo vệ ở mức cao nhất.

B. kinh tế trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.

C. giữa các cường quốc đã chấm dứt việc chạy đua vũ trang.

D. sức mạnh quốc gia không dựa trên lực lượng quốc phòng.

#2 Câu 12. Khẳng định Toàn cầu hóa là một xu thế khách quan, một thực tế không thê đảo ngược, vì

A. đó là hệ quả tất yếu của xu thế hòa hoãn Đông – Tây

B. nó phán ánh quy luật cạnh tranh của thị trường quốc tế.

C. là kết quả của việc thống nhất thị trường giữa các nước.

D. hệ quả tất yếu của cuộc cách mạng khoa học-công nghệ.

#2 Câu 13. Một trong những mặt tiêu cực của xu thế Toàn cầu hóa là

A. tạo ra nguy cơ đánh mắt bản sắc dân tộc.

B. hạn chế sự chuyển biến về cơ cầu kinh tế.

C. kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất.

D. hạn chế sự tăng trường nhanh về mặt kinh tế.

#2 Câu 14. Nguyên nhân của những cuộc nội chiến, xung đột quân sự dẫm máu kéo dài ở nhiều khu vực trên thế giới hiện nay là

A. do mâu thuẫn về sắc tộc, tôn giáo và tranh chấp lãnh thổ.

B. cạnh tranh kinh tế, giành giật thị trường giữa các quốc gia.

C. sự xuất hiện, trổi dậy của chủ nghĩa ly khai và khủng bố.

D. tham vọng bá chủ thế giới của Mỹ từ sau Chiến tranh lạnh.

#2 Câu 15. Sự kiện mở đầu thời kỳ biến động, phức tạp đối với tình hình chính trị thế giới và các mối quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lanh là

A. Mỹ tấn công lrắc. B. chạy đua hạt nhân.

C. khủng bố ngày 11/9/2001 ở Mĩ. D. xung đột Trung Đông.

#2 Câu 16. Nội dung nào sau đây không phản ánh xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?

A. Một trật tự thế giới mới đang hình thành theo hướng đa cực.

B. Các nước điều chỉnh chiến lược tập trung phát triển kinh tế.

C. Các cuộc xung đột quân sự vẫn còn diễn ra ở một số khu vực.

D. Mỹ đang thực hiện âm mưu thiết lập lại trật tự thế giới đa cực.

#2 Câu 17. Đến nay Mỹ vẫn không thế thực hiện ý đồ thiết lập trật tự thế giới “đơn cực” vì

A. do sự vươn lên của các cường quốc như Đức, Nhật Bản, Nga…

B. nước Mỹ đã suy yếu một cách nghiêm trọng từ đầu thế ký XX.

C. sự trỗi dậy của chủ nghĩa khủng bố đã ngăn cản mưu đồ của Mỹ.

D. do có sự phát triển của phong trào đầu tranh giải phóng dân tộc.

#3 Câu 18. Nội dung nào sau đây là nhân tố chủ yếu để tạo nên sức mạnh tổng hợp của mỗi quốc gia hiện nay?

A. Đa dân tộc, ngôn ngữ. B. Dân số trẻ và đông đảo.

C. Nền tài chính vững chắc. D. Nền văn hóa truyền thống.

#3 Câu 19. Biểu hiện nào của xu thế Toàn cầu hóa làm cho nền kinh tế của các nước trên thế giới có quan hệ chặt chẽ và phụ thuộc lẫn nhau?

A. Sự phát triển và những tác động của các công ty xuyên quốc gia.

B. Sự sát nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn.

C. Các tổ chức liên kết kinh tế, tài chính quốc tế và khu vực ra đời.

D. Sự phát triển nhanh chóng của mối quan hệ thương mại quốc tế.

#3 Câu 20. Các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực có vai trò

A. là cầu nối giữa các quốc gia, đã thúc đẩy kinh tế phát triển.

B. giải quyết các vấn đề kinh tế chung của thế giới và khu vực.

C. hỗ trợ, giúp đỡ kinh tế, tài chính đề các nước nghèo phát triển.

D. thúc đẩy nền kinh tế khu vực và thế giới phát triển vững chắc.

#3 Câu 21. Trong xu thế phát triển chung của thế giới hiện nay, thời cơ Việt Nam có thể tận dụng để xây dựng và phát triển đất nước là gì?

A. Không bị áp dụng luật chống bán phá giá. B. Sự ốn định tình hình chính trị trong nước.

C. Mua được các bằng phát minh với giá rẻ. D. Thu hút vốn, tiếp thu thành tựu khoa học.

#3 Câu 22. Trước xu thế hội nhập hiện nay, thách thức lớn nhất đối với Việt Nam là

A. đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc. B. văn hóa phương Tây đã du nhập.

C. thu hút được nhiều vốn đầu tư hơn. D. đã phát sinh nhiều bệnh dịch mới.

#3 Câu 23. Trước nguy cơ ô nhiễm môi trường do ảnh hưởng của cách mạng khoa học – công nghệ hiện nay, biện pháp giải quyết có hiệu quả nhất cho các nước là

A. cắt giảm khí thải tạo hiệu ứng nhà kính.

B. giảm sản xuất ngành công nghiệp nặng.

C. giảm sản xuất công – nông nghiệp sạch.

D. sử dụng toàn bộ năng lượng sạch, tái tạo.

#4 Câu 24. Nhận xét nào sau đây về cuộc tấn công khủng bố bất ngờ vào nước Mỹ (11-9-2001) là đúng?

A. Gây tổn thất lớn về người và vật chất, làm cho cả thế giới kinh hoàng.

B. Làm thay đổi chính sách đối ngoại của tất cả các quốc gia trên thế giới.

C. Mỹ triển khai chiến lược toàn cầu, xây dựng căn cứ quân sự đề ứng phó.

D. Mỹ liên kết với Nga, Trung Quốc tấn công sào huyệt của bọn khủng bố.

#4 Câu 25. Từ thập niên 90 của thế ký XX, các cuộc xung đột quân sự, ly khai, xung đột sắc tộc, tôn giáo là minh chứng cho

A. di chứng của Chiến tranh lạnh và sự đối đầu Mỹ – Trung.

B. dấu hiệu của mâu thuẫn mới trong trật tự thế giới đa cực.

C. những biểu hiện về sự trỗi dậy của chủ nghĩa khủng bố.

D. những bất ổn, khó lường trong các mối quan hệ quốc tế.

#4 Câu 26. Từ thắng lợi của các hoạt động đối ngoại thời Chiến tranh lạnh, bài học quan trọng nhất mà Việt Nam rút ra cho chính sách đối ngoại hiện nay là

A. thực hiện đường lồi đối ngoại độc lập, tự chủ.

B. mở cửa thu hút đầu tư, khoa học – kỹ thuật, vốn.

C. không liên minh liên kết với các nước châu Âu.

D. tham gia nhiều tổ chức quốc tế, khu vực.

#4 Câu 27. Nhận định nào sau đây là đúng về những chính sách mà Việt Nam có thế áp dụng để hội nhập kinh tế thành công với thế giới?

A. Xây dựng kinh tế tự chủ, phát huy lợi thế đất nước.

B. Liên kết hợp tác chặt chẽ với các nước Đông Nam Á.

C. Tìm kiếm những nguồn vốn viện trợ không hoàn lại.

D. Gia nhập vào tất cả các tổ chức thương mại thế giới.