BÀI 3: KHÁI NIỆM VĂN MINH
Câu 1. Toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử được gọi là
A. văn minh. B. văn hóa. C. chữ viết. D. nhà nước.
Câu 2. Nền văn minh nào dưới đây ra đời sớm nhất trên thế giới
A. Ai Cập . B. Ấn Độ. C. Trung Quốc. D. Hy Lạp.
Câu 3. Văn hóa là tổng thể những giá trị vật chất và tnh thần do loài người sáng tạo ra
A. trong quá khứ. B. trong tiến trình lịch sử.
C. trong một giai đoạn lịch sử. D. trong giai đoạn phát triển cao của xã hội.
Câu 4. Văn minh là trạng thái tiến hóa, phát triển cao của nền văn hóa
A. qua một quá trình lịch sử – văn hóa lâu dài. B. trong suốt tiến trình phát triển của lịch sử.
C. khi bắt đầu hình thành xã hội loài người. D. có bề dày lịch sử và mang tính dân tộc.
Câu 5. Khác với văn minh, văn hóa thường có
A. những giá trị sáng tạo ở trình độ cao nhất.
B. trình độ phát triển cao, mang tầm vóc quốc tế.
C. tính sáng tạo cao, thúc đẩy văn minh phát triển.
D. bề dày lịch sử và mang tính dân tộc.
Câu 6. Khác với văn hóa, văn minh là những giá trị vật chất và tinh thần do loài người sáng tạo ra
A. bề dày lịch sử và mang tính dân tộc.
B. cùng với sự phát triển của xã hội loài người.
C. có trình độ phát triển cao, mang tầm vóc quốc tế.
D. đầu tiên trong lịch sử xã hội loài người.
Câu 7. Nội dung nào sau đây là yếu tố cơ bản để xác định loài người bước vào thời kì văn minh?
A. Chữ viết, nhà nước. B. Tín ngưỡng, tôn giáo.
C. Công cụ bằng đá. D. Nguyên tắc công bằng.
Câu 8. Mối quan hệ giữa văn minh và văn hóa là
A. văn hóa ra đời trước, phát triển đến trình độ nào đó thì văn minh ra đời. Văn minh ra đời sẽ thúc đẩy văn hóa phát triển.
B. văn minh ra đời trước, phát triển đến trình độ nào đó thì văn hóa ra đời. Văn hóa ra đời sẽ thúc đẩy văn minh phát triển.
C. đều là những giá trị vật chất do loài người sáng tạo ra trong lịch sử nhưng văn minh là toàn bộ những gì loài người sáng tạo ra từ khi xuất hiện đến nay.
D. đều là những giá trị tinh thần do loài người sáng tạo ra trong lịch sử nhưng văn minh là toàn bộ những gì loài người sáng tạo ra từ khi xuất hiện đến nay.
Câu 9. Các nhà nghiên cứu dựa vào các tiêu chí nào để xác định một nền văn minh?
A. Tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần do loài người sáng tạo ra trong suốt tiến trình lịch sử, có tính dân tộc, thúc đẩy văn hóa phát triển.
B. Tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần do loài người sáng tạo ra trong suốt tiến trình lịch sử, có tính giai cấp, thúc đẩy văn hóa phát triển.
C. Di sản tích lũy tri thức, tinh thần và vật chất do loài người sáng tạo ra trong giai đoạn phát triển cao, có tầm vóc quốc tế, thúc đẩy văn hóa phát triển.
D. Toàn bộ những giá trị tinh thần và vật chất do loài người sáng tạo ra trong lịch sử có tính dân tộc, mang bề dày lịch sử và có tầm vóc quốc tế.
Câu 10. Văn minh nhân loại trải qua tiến trình
A. nông nghiệp => công nghiệp => hậu công nghiệp => kim khí.
B. công nghiệp => hậu công nghiệp => nông nghiệp => kim khí.
C. kim khí => nông nghiệp => công nghiệp => hậu công nghiệp.
D. công nghiệp => nông nghiệp => kim khí => hậu công nghiệp.
Câu 11. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng giữa văn hóa và văn minh?
A. Đều mang đậm bản sắc riêng của tộc người và có tính khép kín.
B. Đều phản ánh những tiến bộ vượt bậc về khoa học học và kĩ thuật.
C. Đều là những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo nên.
D. Đều bắt đầu xuất hiện khi con người biết sử dụng công cụ bằng sắt.
Câu 12. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm khác biệt của văn minh so với văn hóa?
A. Văn minh ra đời trước văn hóa và hoàn toàn độc lập với văn hóa.
B. Văn minh chỉ xuất hiện khi con người biết chế tạo công cụ lao động.
C. Văn minh xuất hiện đồng thời với sự xuất hiện con người trên trái đất.
D. Văn minh chỉ được sáng tạo trong thời kì phát triển cao của xã hội.
Câu 13. Một trong những nền văn minh tiêu biểu của phương Đông thời kì cổ – trung đại là
A. Hi Lạp. B. Rô – ma. C. Ấn Độ. D. La Mã.
Câu 14. Thành tựu của nền văn minh Ai Cập cổ đại được hình thành và phát triển gắn với con sông nào sau đây?
A. Trường Giang. B. Hoàng Hà. C. Sông Hằng. D. Sông Nin.
Câu 15. Nền văn minh Ai Cập cổ đại được hình thành ở châu lục nào sau đây?
A. Châu Phi. B. Châu Á. C. Châu Âu. D. Châu Mĩ.
Câu 16. Nền văn minh Ấn Độ thời kì cổ – trung đại được hình thành ở lưu vực con sông nào sau đây?
A. Sông Hằng. B. Sông Nin. C. Sông Hoàng Hà. D. Sông Trường Giang.
Câu 17. Nền văn minh Ấn Độ cổ – trung đại được hình thành ở châu lục nào sau đây?
A. Châu Phi. B. Châu Á. C. Châu Âu. D. Châu Mĩ.
Câu 18. Sự hình thành và phát triển của nền văn minh Trung Hoa thời cổ – trung đại gắn liền với con sông nào sau đây?
A. Sông Ấn. B. Sông Hoàng Hà. C. Sông Nin. D. Sông Hằng.
Câu 19. Nền văn minh Trung Hoa cổ – trung đại được hình thành ở châu lục nào sau đây?
A. Châu Phi. B. Châu Á. C. Châu Âu. D. Châu Mĩ.
Câu 20. Những thành tựu của nền văn minh Ai Cập cổ đại và văn minh Ấn Độ thời kì cổ – trung đại đều
A. đóng góp cho sự phát triển của văn minh thế giới
B. ảnh hưởng sâu rộng đến văn minh Đông Nam Á.
C. tạo tiền đề cho sự phát triển của văn minh Hi Lạp.
D. tạo cơ sở thúc đẩy xu thế toàn cầu hóa phát triển.
Câu 21. So với những nền văn minh ở phương Tây, các nền văn minh ở phương Đông ra đời
A. muộn hơn. B. sớm hơn. C. cùng thời gian. D. cùng khu vực địa lí.
BÀI 4. VĂN MINH AI CẬP CỔ ĐẠI
Câu 1. Cư dân Ai Cập cổ đại đã sớm tạo ra chữ viết riêng của mình, gọi là chữ
A. La – tinh. B. Hán Nôm. C. tượng hình. D. Quốc ngữ.
Câu 2. Bốn trung tâm văn minh lớn ở phương Đông thời kì cổ đại là:
A. Trung Hoa, Ai Cập, Lưỡng Hà và La Mã. B. Hy Lạp, La Mã, Lưỡng Hà và Ấn Độ.
C. Ai Cập, Ấn Độ, Trung Hoa và Hy Lạp. D. Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ và Trung Hoa.
Câu 3. Điều kiện tự nhiên ở Ai Cập thích hợp nhất cho việc phát triển ngành kinh tế chủ yếu nào dưới đây?
A. Thương nghiệp. B. Thủ công nghiệp. C. Nông nghiệp. D. Đánh bắt cá.
Câu 4. Đứng đầu nhà nước Ai Cập cổ đại là ai?
A. Quý tộc. B. Pha-ra-ông. C. Chấp chính quan. D. Tù trưởng.
Câu 5. Thành tựu về lĩnh vực nào sau đây của văn minh Ai Cập thời kì cổ đại đã được ứng dụng hiệu quả trong việc xây dựng kim tự tháp?
A. Tôn giáo, tín ngưỡng. B. Toán học. C. Kĩ thuật ướp xác. D. Chữ viết.
Câu 6. Chữ viết Ai Cập cổ đại ra đời do nhu cầu
A. quản lí hành chính. B. ghi chép và lưu trữ tri thức.
C. trao đổi buôn bán. D. đo đạc, phân chia ruộng đất.
Câu 7. Công trình kiến trúc nồi tiếng nhất của người Ai Cập cồ đại là
A. tượng Nhân sư. C. đền thờ các vị vua.
C. các kim tự tháp. D. các khu phố cồ.
Câu 8. Người Ai Cập cổ đại viết chữ trên nguyên liệu chủ yếu nào sau đây?
A. lụa. B. thẻ tre. C. đất sét. D. giấy papirus.
Câu 9: Một trong những tác phẩm điêu khắc nổi tiếng nhất của Ai Cập cổ đại là
A. đấu trường Cô-li-dê. B. tượng Nhân sư ở Ghi-da.
C. tượng lực sĩ ném đĩa. D. tượng nữ thần A-thê-na.
Câu 10. Về Toán học cư dân nào rất giỏi về hình học và tính được số Pi bằng 3,16.
A. Ấn Độ. B. Trung Quốc. C. Ai Cập . D. La Mã.
BÀI 5: VĂN MINH TRUNG HOA THỜI CỔ-TRUNG ĐẠI
Câu 1. Chế độ phong kiến Trung Quốc được xác lập dưới triều đại nhà
A. Đường. B. Hán. C. Tần. D. Tống.
Câu 2. Đứng đầu nhà nước Trung Quốc cổ – trung đại là
A. Tù trưởng. Pha-ra-ông. C. Chấp chính quan. D. Thiên tử.
Câu 3. Chữ tượng hình của người Trung Quốc ra đời trong khoảng thế kỉ XVI – XII TCN, khắc trên mai rùa, xương thú gọi là
A. chữ Tiểu triện. B. chữ Giáp cốt. C. chữ Đại triển D. Kim văn.
Câu 4. Tư tưởng, tôn giáo nào trở thành hệ tư tưởng phục vụ cho chế độ phong kiến Trung Quốc?
A. Nho giáo. B. Phật giáo. C. Đạo giáo. D. Lão giáo.
Câu 5. Ngành kinh tế chủ đạo ở Trung Quốc thời kì cổ – trung đại là
A. thương nghiệp. B. nông nghiệp. C. công nghiệp. D. thủ công nghiệp.
Câu 6. Văn minh Trung Hoa thời kì cổ – trung đại gắn liền với những con sông nào?
A. Hoàng Hà và Trường Giang . B. Hoàng Hà và sông Nin.
A. Hoàng Hà và Mê Công. D. Hắc Long và Trường Giang.
Câu 9. Phát minh nào dưới đây không phải là thành tựu của văn minh Trung Quốc?
A. Kĩ thuật làm giấy. B. Dụng cụ đô động đất (địa động nghi).
C. La Bàn. D. Hệ đếm lấy số 60 làm cơ sở
Câu 10. Nội dung nào sau đây đúng?
A. Công trình kiến trúc tiêu biểu cho nền văn minh Trung Quốc là vạn lí trường thành.
B. Công trình kiến trúc tiêu biểu cho nền văn minh Trung Quốc là đền Pác-tê-nông.
C. Công trình kiến trúc tiêu biểu cho nền văn minh Trung Quốc là đại bảo tháp San-chi.
D. Công trình kiến trúc tiêu biểu cho nền văn minh Trung Quốc là vườn treo Ba-bi-lon.
Câu 11. Ý kiến nào dưới đây là đúng?
A. Loại chữ viết được khắc trên mai rùa, xương thú của người Trung Quốc cổ đại được gọi là Kim văn.
B. Loại chữ viết được khắc trên mai rùa, xương thú của người Trung Quốc cổ đại được gọi là Trúc thư.
C. Loại chữ viết được khắc trên mai rùa, xương thú của người Trung Quốc cổ đại được gọi là Giáp cốt văn.
D. Loại chữ viết được khắc trên mai rùa, xương thú của người Trung Quốc cổ đại được gọi là Thạch cổ văn.
Câu 12. Tứ đại danh tác của nền văn học Trung Quốc thời Minh, Thanh là
A. Tây du ký, Thuỷ hử, Hồng lâu mộng, Tam quốc diễn nghĩa
B. Tây du ký, Thuỷ hử, Đông Chu liệt quốc, Tam quốc diễn nghĩa.
C. Tây du ký, Kim Vân Kiều, Hồng lâu mộng, Tam quốc diễn nghĩa.
D. Tây du ký, Thuỷ hử, Hồng lâu mộng, Liêu trai chí dị.
Câu 13. Bốn phát minh kĩ thuật quan trọng nào dưới đây của Trung Quốc thời phong kiến có đóng góp to lớn cho nền văn minh nhân loại?
A. La bàn, kĩ thuật in, thuốc súng, thuyền buồm. B. La bàn, kĩ thuật in, thuốc súng, làm giấy.
C. La bàn, kĩ thuật in, súng thần công, giấy. D. La bàn, địa động nghi, thuốc súng, giấy.
Câu 14.Tác giả và tác phẩm đặt nền móng cho sử học Trung Quốc là
A. Tư Mã Quang và Tư trị thông giám. B. Tư Mã Thiên và Hồi kí.
C. Lưu Trị Cơ và Sử thông. D. Tư Mã Thiên và Sử ký.
Câu 15. Một trong những chữ viết cổ của người Trung Quốc là
A. chữ giáp cốt. B. chữ Bra-mi. C. chữ Phạn. D. chữ La-tinh.
Câu 16. Loại hình văn học nổi tiếng nhất ở Trung Quốc dưới thời Đường là
A. sử thi. B. thơ. C. kinh kịch. D. tiểu thuyết.
Câu 17. Cơ quan biên soạn lịch sử của nhà nước ở Trung Quốc dưới thời Đường có tên gọi là
A. Nội các. B. Quốc tử giám. C. Hàn lâm viện. D. Sử quán.
Câu 18. Một trong những nhà toán học nổi tiếng của Trung Quốc thời kì cổ – trung đại là
A. Tổ Xung Chi B. Tư Mã Thiên. C. Hoa Đà. . D. Tư Mã Quang.
Câu 19. Công trình kiến trúc phòng thủ nào sau đây được xây dựng bởi nhiều triều đại phong kiến Trung Quốc?
A. Vạn Lý Trường Thành. B. Lăng Ly Sơn.
C. Lăng mộ Tần Thủy Hoàng. D. Quảng trường Thiên An Môn.
Câu 20. Bộ thơ ca ra đời sớm nhất ở Trung Quốc là
A. Kinh Thi. B. Sử ký. C. Kinh Lễ. D. Kinh Xuân Thu.
Câu 21. Người sáng lập học phái Nho gia là
A. Mạnh Tử. B. Tuân Tử. C. Lão Tử. D. Khổng Tử.
Câu 22. Những thành tựu văn minh Trung Hoa thời kì cổ – trung đại đem lại ý nghĩa nào sau đây?
A. Là cơ sở cho sự hình thành văn minh phương Đông cổ – trung đại.
B. Là đặc trưng cho toàn bộ văn minh phương Đông thời trung đại.
C. Chứng tỏ sự hòa tan của văn hóa Trung Hoa với văn hóa bên ngoài.
D. Phản ánh sức lao động sáng tạo phi thường của nhân dân Trung Quốc.
Câu 23. Tôn giáo nào sau đây có nguồn gốc từ Trung Quốc?
A. Phật giáo. B. Hồi giáo. C. Đạo giáo. D. Hin-đu giáo.
Câu 24. Chữ viết của văn minh Trung Quốc ảnh hưởng sâu sắc đến chữ viết của quốc gia nào sau đây?
A. Ấn Độ. B. Ai Cập. C. Việt Nam. D. Hi Lạp.
Câu 25. Lý Bạch, Đỗ Phủ, Bạch Cư Dị là những tác giả văn học nổi tiếng của văn minh Trung Hoa với thể loại nào sau đây?
A. Tiểu thuyết B. Thơ Đường C. Truyện ngắn D. Phóng sự
Câu 26. Loại hình văn học nào sau đây ở Trung Quốc phát triển mạnh mẽ dưới thời kì Minh – Thanh?
A. Tiểu thuyết. B. Ca dao, tục ngữ C. Truyện ngắn D. Thơ Đường
Câu 27. Tác phẩm nào sau đây không phải thành tựu văn học của Trung Quốc thời cổ – trung đại?
A. l-li-át. B. Tây du kí. C. Hồng lâu mộng. D. Thủy hử.
Câu 28. Văn học Trung Hoa có ảnh hưởng sâu sắc đến văn học của châu lục nào sau đây?
A. Châu Âu. B. Châu Phi. C. Châu Mĩ. D. Châu Á.
Câu 29. Trung Quốc là nơi khởi nguồn của tôn giáo nào sau đây?
A. Phật giáo. B. Đạo giáo. C. Hồi giáo. D. Thiên chúa giáo.
Câu 30. Học thuyết nào sau đây đã trở thành hệ tư tưởng chính thống của chế độ quân chủ chuyên chế ở Trung Quốc?
A. Đạo giáo. B. Phật giáo. C. Nho giáo. D. Hồi giáo.
Câu 31. Trong quá trình tồn tại và phát triển, văn minh Trung Quốc đã tiếp thu Phật giáo từ quốc gia nào sau đây?
A. Ấn Độ. B. Ai Cập. C. Hi Lạp. D. La Mã.
Câu 32. Hệ tư tưởng Nho giáo của Trung Hoa có ảnh hưởng sâu sắc đến quốc gia nào sau đây?
A. Rô – ma. B. Nhật Bản. C. Ai Cập. D. La Mã.
Câu 33. Một trong những bộ Sử học nổi tiếng của Trung Hoa thời kì cổ – trung đại là
A. I – li – át. B. Ra – ma – y – a – na. C. Sử ký. D. Đại Việt sử ký toàn thư.
Câu 34. Thành tựu nào sau đây không phải là phát minh quan trọng về kĩ thuật của người Trung Hoa thời kì cổ – trung đại?
A. Làm giấy. B. Động cơ đốt trong. C. Thuốc súng. D. La bàn.
Câu 35. Một trong những phát minh lớn về kĩ thuật của người Trung Hoa thời cổ đại là
A. máy tính điện tử. B. kĩ thuật in. C. động cơ hơi nước. D. động cơ điện.
Câu 36. Phát minh kĩ thuật nào sau đây của người Trung Hoa có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của ngành hàng hải?
A. La bàn. B. Thuốc súng. C. Kĩ thuật in. D. Làm giấy.
Câu 37. Nhận định nào sau đây phản ánh không đúng về giá trị của Nho giáo ở Trung Hoa thời kì cổ – trung đại?
A. Hệ tư tưởng của giai cấp thống trị thời phong kiến.
B. Góp phần đào tạo nhân tài phục vụ cho đất nước.
C. Giáo dục nhân cách, đạo đức cho con người.
D. Thúc đẩy sự phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa.
Câu 39. Vào thời Nam -Bắc triều ở Trung Quốc nhà toán học Tổ Xung Chi đã tìm ra
A. số 0. B. số dương. C. số pi. D. số âm.
BÀI 6. VĂN MINH ẤN ĐỘ CỔ – TRUNG ĐẠI
Câu 1. Văn minh Ấn Độ cổ – trung đại gắn liền với những dòng sông nào?
A. Sông Nin và sông Ấn. B. Hoàng Hà và Trường Giang.
C. Sông Ấn và sông Hằng. D. Sông Ti-grơ và sông Ơ-phơ-rát.
Câu 2. Dòng sông “Mẹ” linh thiêng trong tâm thức người Ấn, nơi văn minh Ấn Độ phát triển là
A. sông Ấn. B. sông Hằng. C. sông Ya-mu-na. D. sông Ba-gma-ty.
Câu 3. Khoảng thế kỉ VI TCN, tôn giáo nào ra đời ở Ấn Độ có ảnh hưởng đến Đông Nam Á?
A. Phật giáo. B. Ấn Độ giáo. C. Đạo Hồi. D. Bà La Môn giáo.
Câu 4. Phật giáo phát triển rực rỡ và trở thành quốc giáo ở Ấn Độ dưới triều vua
A. A-sô-ca. B. A-cơ-ba. C. Sha Gia-han. D. Ba-bua.
Câu 5. Loại hình kiến trúc tiêu biểu cho kiến trúc Hin-đu (Hindu) giáo ở Ấn Độ là
A. chùa hang. B. stu-pa (stupa). C. đền kiểu tháp núi. D. mái vòm, chóp nhọn.
Câu 6. Ấn Độ là cái nôi của những tôn giáo lớn nào dưới đây?
A. Phật giáo, Đạo giáo. B. Phật giáo, Hin-đu giáo.
C. Thiên Chúa giáo, Hồi giáo. D. Phật giáo, Hồi giáo.
Câu 7. Công trình nào dưới đây tiêu biểu cho kiến trúc Phật giáo của Ấn Độ?
A. Chùa hang . B. Đền Kha-giu-ra-hô (Khajuraho).
C. Lăng Ta-giơ Ma-han. D. Tháp Ku-túp Mi-na (Qutb Minar).
Câu 8. Về Toán học cư dân Ấn Độ thời cổ trung đại có đóng góp lớn nhất là phát minh ra
A. Số 0 B. Số 1 C. Số pi 3,16 D. số Pi 3,14
Câu 9. Cái gì không có ở ………………………………. thì không thể có ở Ấn Độ.
A. Ra-ma-y-a-na (Ramayana). B. Ma-ha-ba-hra-ta (Mahabahrata).
C. Raam-cha-rit-maa-nas (Raamcharitmaanas). D. Sha-kun-ta-la (Shakuntala).
Câu 10. Đạo Hin-đu – một tôn giáo lớn ở Ấn Độ được hình thành trên cơ sở
A. giáo lí của đạo Phật. B. tín ngưỡng cổ xưa của người Ấn.
C. giáo lí của đạo Hồi. D. giáo lí của Thiên Chúa giáo.
Câu 11. Tôn giáo nào không khởi nguồn từ Ấn Độ?
A. Hồi giáo. B. Phật giáo. C. Hin-đu giáo. D. Bà La Môn giáo
Câu 12. Công trình kiến trúc nào sau đây tiêu biểu cho kiến trúc Phật giáo của Ấn Độ?
A. Lăng Ta-giơ Ma-han. B. tháp Ku-túp Mi-na. C. đền kha-giu-ra-hô. D. tháp San-chi.
Câu 13. Quốc gia nào sau đây được gọi là “Quê hương của những tôn giáo lớn trên thế giới”?
A. Ấn Độ. B. Trung Quốc. C. Ai Cập. D. La Mã.
BÀI 7. VĂN MINH HI LẠP – LA MÃ CỔ ĐẠI
Câu 1. Một trong những cống hiến lớn có giá trị đến nay của cư dân La Mã là
A. bảng chữ cái gồm 26 chữ. B. Đền Pác-tê-nông.
C. giấy, thuốc súng, la bàn. D. Đấu trường La Mã.
Câu 2. Người La Mã sớm có hiểu biết chính xác về Trái Đất và hệ Mặt Trời là nhờ
A. vào việc canh tác nông nghiệp. B. họ thường giao thương bằng đường biển.
C. vào việc buôn bán giữa các thị quốc. D. sự phát triển của khoa học – kĩ thuật.
Câu 3. Chữ Quốc ngữ của Việt Nam hiện nay có nguồn gốc từ
A. chữ tượng hình Trung Hoa. B. chữ Phạn của Ấn Độ.
C. hệ chữ cái La Mã. D. hệ chữ cái Hy Lạp.
Câu 4. Năm 776 TCN, tại đền thờ thần Dớt ở Ô-lim-pi-a (Hy Lạp) đã diễn ra sự kiện nào sau đây?
A. Chính quyền La Mã chính thức công nhận Cơ Đốc giáo.
B. Các cuộc đấu tranh của nô lệ và dân nghèo bùng nổ.
C. Đại hội thể thao Pa-na-thê-nai-a tại A- ten.
D. Đại hội Ô-lim-píc đầu tiên được tổ chức.
Câu 5. Hệ thống chữ số La Mã ngày nay chúng ta vẫn đang sử dụng là cống hiến lớn của cư dân quốc gia cổ đại nào?
A. Hy Lạp cổ đại. B. La Mã cổ đại.
C. Ai Cập cổ đại. D. Trung Quốc cổ đại.
Câu 6: Đền Pác-tê-nông là công trình kiến trúc tiêu biểu của quốc gia cổ đại nào?
A. Ai Cập. B. Ấn Độ. C. Hy Lạp. D. La Mã.
Câu 7: Ai là tác giả của hai bộ sử thi nổi tiếng I-li-át và Ô-đi-xê?
A. Pi-ta-go. B. Ta-lét. C. Hô-me. D.Ác-si-mét.
Câu 8. Những thành tựu khoa học, kĩ thuật của người Hy Lạp – La Mã cổ đại có ý nghĩa như thế nào?
A. Là nguồn gốc của những thành tựu khoa học kĩ – thuật phương Đông cổ đại.
B. Đưa loài người bước vào kỉ nguyên công nghiệp hóa và hiện đại hóa.
C. Đặt nền tảng cho sự phát triển của khoa học, kĩ thuật thế giới giai đoạn sau.
D. Là một trong những cơ sở dẫn tới sự ra đời của văn minh phương Tây cổ đại.
Câu 9: Hệ chữ cái A, B, C và hệ chữ số La Mã (I, II, III,…) là thành tựu của cư dân cổ
A. Ấn Độ. B. Lưỡng Hà. C. Trung Quốc. D. Hy Lạp – La Mã.
Câu 10. Văn học phương Tây hình thành trên cơ sở nền văn học cổ đại đồ sộ của
A. Đức. B. Anh. C. Hy Lạp – La Mã. D. Pháp.
Câu 11. Đâu là những thể loại tạo nguồn cảm hứng và phong phú cho nền văn học cổ đại Hy Lạp –La Mã?
A. Thần thoại, thơ, văn xuôi, kịch. B. Kí sự, thần thoại, truyện cười.
C. Văn học dân gian, truyện ngắn. D. Tiểu thuyết, thơ ca, kịch.
Câu 12. Trong nghệ thuật, người Hy Lạp – La Mã cổ đại đã đạt được những thành tựu rực rỡ trong lĩnh vực nào dưới đây?
A. Xây chùa. B. Kiến trúc. C. Sân khấu. D. Dân gian.
Câu 13. Đền Pác –tê-nông, đền thờ thần Dớt, đấu trường Cô-li-dê… là những thành tựu của người Hy Lạp – La Mã cổ đại trên lĩnh vực
A. kiến trúc. B. điêu khắc. C. hội họa. D. xây dựng.
Câu 14. Thành tựu tính lịch 1 năm có 365 ngày và ¼ ngày là thành quả rất lớn của người
A. Hy Lạp. B. La Mã. C. Ai Cập. D. Trung Quốc.
Câu 15. Tôn giáo cổ xưa nhất và được coi là chính thống giáo của người Hy Lạp – La Mã cổ đại là
A. Phật giáo. B. Nho giáo. C. Cơ Đốc giáo (Ki tô giáo). D. Hin-đu giáo.
Câu 16 Nội dung nào phản ánh không đúng những khó khăn về điều kiện tự nhiên của vùng Địa Trung Hải?
A. Nhiều núi và cao nguyên.
B. Đất đai khô rắn, không màu mỡ.
C. Bờ biển dài, nhiều vũng, vịnh với các thương cảng.
D. Không có nhiều đồng bằng rộng lớn để trồng lúa.
Câu 17. Nền văn hóa cổ đại Hy Lạp và La Mã hình thành và phát triển không dựa trên cở sở nào sau đây?
A. Nghề nông trồng lúa tương đối phát triển.
B. Nền sản xuất thủ công nghiệp phát triển cao.
C. Hoạt động thương mại rất phát đạt.
D. Thể chế dân chủ tiến bộ.
Câu 18. Người Hi Lạp cổ đại đã có hiểu biết về Trái Đất và hệ Mặt Trời như thế nào?
A. Trái Đất có hình đĩa dẹt và Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời.
B. Trái Đất có hình quả cầu tròn và Mặt Trời chuyển động quanh Trái Đất.
C. Trái Đất có hình quả cầu tròn và Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời.
D. Trái Đất có hình đĩa dẹt và Mặt Trời chuyển động quanh Trái Đất.
Câu 19. Đâu là đặc điểm nổi bật của quá trình hình thành và phát triển của triết học Hy Lạp – La Mã cổ đại?
A. Gắn liền với cuộc đấu tranh giữa hai trường phái chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm.
B. Hy Lạp – La Mã là quê hương của triết học phương Tây với nhiều nhà triết học nổi tiếng.
C. Là nền tảng cho nhiều thành tựu về tư tưởng, tri thức phương Tây thời cận và hiện đại.
D. Ra đời và phát triển trong bối cảnh các cuộc đấu tranh của nô lệ và dân nghèo diễn ra mạnh mẽ.
Câu 20. So với nền văn hóa cổ đại phương Đông thì nền văn hóa cổ đại phương Tây được đánh giá là
A. có nhiều nhà khoa học lớn và có nhiều lĩnh vực được nghiên cứu hơn.
B. tất cả các lĩnh vực văn hóa đều đạt trình độ hoàn hảo và có giá trị cao.
C. hình thành muộn hơn nhưng có tính chính xác và hiểu biết cao hơn.
D. đều hình thành cùng thời gian nhưng văn hóa phương Đông phát triển cao hơn.
Câu 21: Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng ý nghĩa to lớn những cống hiến về khoa học, kĩ thuật của người Hy Lạp – La Mã cổ đại?
A. Đặt nền tảng cho sự phát triển mạnh mẽ của các ngành khoa học, kĩ thuật của thế giới sau này.
B. Là cơ sở để các nhà khoa học có tên tuổi phát huy tài năng của mình cống hiến cho nhân loại.
C. Từ đây những hiểu biết có từ hàng ngàn năm trước mới thực sự trở thành ngành khoa học.
D. Mở ra những hiểu biết mới về tri thức mà trước đây con người chưa biết hoặc còn mơ hồ.
Câu 22: Hai nền văn minh cổ đại phương Đông và văn minh cổ đại phương Tây đều
A. đạt được nhiều thành tựu rực rỡ trên nhiều lĩnh vực và có độ chính xác cao.
B. đạt được nhiều thành tựu và để lại những giá trị lớn cho nền văn minh nhân loại.
C. thể hiện sự sáng tạo của con người trong lĩnh vực toán học là vốn quý nhất.
D. bắt nguồn từ những lưu vực sông lớn với nghề nông nghiệp là chủ yếu.
Câu 23: Những tiến bộ trong cách tính lịch của người phương Tây xuất phát từ:
A. Sự chuyển động của mặt trăng.
B. Đúc kết kinh nghiệm thực tiễn của sản xuất.
C. sự hiểu biết chính xác về trái đất và hệ mặt trời.
D. Dựa theo sự chuyển động của mặt trời.
BÀI 8. VĂN MINH TÂY ÂU THỜI PHỤC HƯNG
Câu 1. Trong phong trào Văn hoá Phục hưng, giai cấp tư sản chủ trương
A. khôi phục tinh hoa văn hoá phương Tây và xây dựng nền văn hoá mới.
B. khôi phục tinh hoa văn hoá Hy Lạp, La Mã, xây dựng nền văn hoá mới.
C. phục hưng nền văn hoá phong kiến, xây dựng nền văn hoá mới.
D. phục hưng văn hoá phương Đông, xây dựng nền văn hoá mới.
Câu 2. Văn hoá Phục hưng (thế kỉ XIV – XVII) có nghĩa là khôi phục lại
A. toàn bộ nền văn hoá cổ đại, sáng tạo nền văn hoá mới của giai cấp tư sản.
B. văn hoá Hy Lạp – La Mã và sáng tạo nền văn hoá mới của giai cấp tư sản.
C. nền văn hoá phong kiến và sáng tạo nền văn hoá mới của giai cấp tư sản.
D. đặc trưng văn hoá châu Âu, sáng tạo nền văn hoá mới của giai cấp tư sản.
Câu 3. Phong trào Văn hoá Phục hưng được biết đến nhiều nhất bởi những thành tựu lớn lao trong lĩnh vực
A. âm nhạc. B. mĩ thuật. C. triết học. D. văn học.
Câu 4. Những tiến bộ của khoa học – kĩ thuật giúp con người thoát khỏi tình trạng lạc hậu và nhận thức được bản chất của thế giới là
A. nội dung của phong trào Văn hoá Phục hưng.
B. nguyên nhân ra đời phong trào Văn hoá Phục hưng.
C. hậu quả của nền văn hoá Phục hưng.
D. bản chất của nền văn hoá Phục hưng.
Câu 5. Trong thời Phục hưng đã xuất hiện rất nhiều nhà văn hoá, khoa học thiên tài được mệnh danh là những người
A. vĩ đại. B. thông minh. C. xuất chúng. D. khổng lồ.
Câu 6. Cơ sở tư tưởng chính thống của giai cấp phong kiến ở châu Âu thời trung đại là giáo lí
A. đạo Ki-tô. B. đạo Phật. C. đạo Hồi. D. đạo Nho.
Câu 7. Qua những tác phẩm văn học, nghệ thuật thời Phục hưng, giai cấp tư sản đã nghiêm khắc lên án
A. giai cấp tư sản. B. trật tự phong kiến.
C. giáo hội Thiên Chúa giáo. D. vua quan phong kiến.
Câu 8. Phong trào Văn hoá Phục hưng (thế kỉ XIV – XVII) đã đạt được những thành tựu rực rỡ về mọi mặt, đặc biệt là lĩnh vực
A. khoa học tự nhiên. B. kinh tế và văn hoá.
C. văn học, nghệ thuật. D. chính trị và lịch sử.
Câu 9. Ý nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên nhân xuất hiện của phong trào Văn hoá Phục hưng?
A. Giáo lí đạo Ki-tô, tư tưởng của chế độ phong kiến mang những quan điểm lỗi thời.
B. Giai cấp tư sản có thể lực về kinh tế nhưng lại chưa có địa vị xã hội tương ứng.
C. Con người bước đầu có những nhận thức khoa học về bản chất của thế giới.
D. Sự xuất hiện trào lưu Triết học Ánh sáng đã tạo tiền đề cho phong trào.
Câu 10. Trong giai đoạn đầu của thời đại Văn hoá Phục hưng, giai cấp tư sản đấu tranh chống chế độ phong kiến bằng hình thức
A. không nộp thuế cho nhà vua. B. đấu tranh đòi các quyền lợi về kinh tế.
C. đấu tranh trên lĩnh vực tư tưởng văn hoá. D. làm cách mạng lật đổ chế độ phong kiến.
Câu 11. Mục đích chính của giai cấp tư sản khi khởi xướng phong trào Văn hoá Phục hưng là
A. khôi phục tinh hoa văn hoá của Hy Lạp, La Mã cổ đại.
B. khôi phục những giá trị văn hoá đã bị chế độ phong kiến vùi dập.
C. đề cao giá trị con người, các quyền tự do cá nhân và tri thức khoa học – kĩ thuật.
D. xây dựng nền văn hoá mới của giai cấp tư sản chống lại quan điểm giáo hội Ki-tô.
Câu 12. Nội dung của phong trào Văn hóa Phục Hưng là:
A. Đòi cải tạo xã hội phong kiến, phê phán Giáo hội.
B. Phê phán xã hội phong kiến, đề cao giá trị con người.
C. Phê phán Giáo hội, đề cao khoa học tự nhiên.
D. Phê phán xã hội phong kiến và Giáo hội, đề cao con người và khoa học tự nhiên.
Câu 13. Tác phẩm nổi tiếng nào sau đây là của danh họa Lê-ô-na đờ Vanh-xi thời kì Phục hưng?
A. Nàng Mô-na Li-sa. B. Đức Mẹ sầu bi. C. Hoa hướng dương. D. Đức Mẹ Sít-tin.
Câu 14. Một trong những nội dung tư tưởng của phong trào Văn hóa Phục hưng ở Tây Âu thời trung đại là
A. đề cao Cơ Đốc giáo và Giáo hoàng.
B. đề cao tự do cá nhân và giá trị chân chính con người.
C. ủng hộ sự tồn tại của chế độ phong kiến.
D. ủng hộ triết học kinh viện của Giáo hội.
Câu 15. Thuyết Nhật tâm khẳng định Trái Đất tự quay xung quanh nó và quay xung quanh Mặt Trời là khẳng định của
A. N. Cô-péc-ních. B. G. Bru-nô. C. G. Ga-li-lê. D. Ha-vi.
Câu 16. Đôn Ki-hô-tê là tác phẩm văn học nổi tiếng của tác giả nào?
A. Đan-tê B. Xéc-van-téc. C. Bô-ca-xi-ô. D. Sếch-xpia.
Câu 17. Rô-mê-ô và Giu-li-ét là tác phẩm văn học nổi tiếng của tác giả nào?
A. Đan-tê B. Xéc-van-téc. C. Bô-ca-xi-ô. D. Sếch-xpia.
Câu 18. Một trong những ý nghĩa quan trọng của phong trào Văn hóa Phục hưng là
A. đánh dấu sự ra đời của chủ nghĩa tư bản. B. phát huy giá trị nhân bản của các nền văn minh trước.
C. củng cố quyền lực của Giáo hội Cơ Đốc giáo. D. đưa giai cấp tư sản Tây Âu lên nắm chính quyền.