BÀI TẬP CHỦ ĐỀ 1 CMTS VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CNTB – MÔN LỊCH SỬ KHỐI 11 NH 2024-2025

BÀI 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÁCH MẠNG TƯ SẢN

Câu 1. Đầu thế kỉ XVII, ngành công nghiệp phát triển nhất ở nước Anh là

A. luyện kim. máy hơi nước. C. len, dạ.                    D. chế tạo máy móc.

Câu 2. Đẳng cấp 3 trong xã hội Pháp trước cách mạng gồm những lực lượng nào?

A. Tư sản, nông dân, bình dân thành thị.         B. Quý tộc, nông dân, tăng lữ, thợ thủ công.

C. Tăng lữ, quý tộc và tư sản, nông dân.         D. Vua, quan lại, tăng lữ, bình dân thành thị.

Câu 3. Đến giữa thế kỉ XVIII, miền Bắc của 13 bang thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ phổ biến phát triển

A. kinh tế đồn điền. B. công trường thủ công.               C. dệt và làm gốm. D. phường hội thủ công.

Câu 4. Từ thế kỉ XVII, nền nông nghiệp Anh có điểm gì nổi bật?

A. Nông nghiệp lạc hậu, manh mún, thô sơ, năng suất thấp, mất mùa.

B. Nông nghiệp kém phát triển, bị nông phẩm của Pháp cạnh tranh.

C. Phương thức kinh doanh tư bản chủ nghĩa thâm nhập mạnh vào nông nghiệp.

D. Bắt đầu cuộc cách mạng trong lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt là ngành sao su.

Câu 5. Mục tiêu chung của cách cuộc cách mạng tư sản ở thế kỉ XVI- XVIII là gì?

A. Lật đổ chế đổ phong kiến, thực dân cùng tàn tích của nó.

B. Lật đổ xã hội nguyên thủy, cổ đại cùng tàn tích của nó.

C. Tạo điều kiện cho sự phát triển của chế độ phong kiến.

D. Mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa xã hội.

Câu 6. Đâu là nhiệm vụ của cuộc cách mạng tư sản ở thế kỉ XVI- XVIII?

A. Dân tộc và dân chủ. B. Dân tộc và nhân dân.             C. Độc lập và tự do. D. Dân chủ và độc lập.

Câu 7. Lực lượng nào là lãnh đạo chung của cuộc cách mạng tư sản ở thế kỉ XVI- XVIII?

A. Giai cấp tư sản. B. Giai cấp công nhân.            C. Giai cấp nông dân. D. Giai cấp địa chủ.

Câu 8. Lực lượng nào sau đây là lãnh đạo của cuộc cách mạng tư sản Anh?

A. Tư sản và chủ nô. B. Tư sản và quý tộc mới.              C. Quần chúng nhân dân. D. Tư sản và vô sản.

Câu 10. “Lật đổ chế độ phong kiến đứng đầu là vua Sác- lơ I, thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản và quý tộc mới, mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản” là mục tiêu của cách mạng tư sản nào?

A. Nga                                     B. Pháp.                           C. Anh.   D. 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.

Câu 11. Ý nghĩa của cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỷ XVIII là

A. lật đổ và xóa bỏ mọi tàn dư của chế độ phong kiến.                                     B. thúc đẩy phong trào đấu tranh giành độc lập Mĩ Latinh.

C. lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.      D. lật đổ sự thống trị của thực dân Anh, giành độc lập dân tộc.

Câu 12. Kết quả chung của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là

A. lật đổ chế độ phong kiến, thực dân và thiết lập chế độ tư bản chủ nghĩa.

B. lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập chế độ cộng hòa.

C. lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.

D. lật đổ sự thống trị của thực dân Anh, giành độc lập dân tộc.

Câu 13. Kết quả của các cuộc cách mạng tư sản Anh thời cận đại là

A. lật đổ chế độ phong kiến, thực dân và thiết lập chế độ tư bản chủ nghĩa.

B. lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập chế độ cộng hòa.

C. lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.

D. lật đổ sự thống trị của thực dân Anh, giành độc lập dân tộc.

Câu 14. Mức độ thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại khác nhau là do

A. điều kiện lịch sử. B. giai cấp lãnh đạo.             C. động lực cách mạng. D. nhiệm vụ cách mạng.

Câu 15. Cuộc chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ có tính chất là

A. một cuộc cách mạng tư sản.

B. một cuộc cách mạng lớ

C. một cuộc cách mạng tư sản kiểu mới.

D. một cuộc cách mạng vô sản.

Câu 16. Đặc điểm nổi bật của tình hình chính trị nước Anh và Pháp trước khi bùng nổ cách mạng tư sản là

A. tồn tại chế độ quân chủ chuyên chế.

B. là thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.

C. xuất hiện kinh tế tư bản chủ nghĩa.

D. xuất hiện trào lưu triết học ánh sáng.

Câu 17. Nội dung nào không là đặc điểm tình hình nước Pháp cuối TK XVIII?

A. Lấy thanh giáo làm ngọn cờ tư tưởng.

B. Xuất hiện trào lưu ánh sáng.

C. Xã hội phân chia thành các đẳng cấp.

D. Vua Lu-I XVI có quyền lực tuyệt đối.

Câu 18. Thực dân Anh đã không thực hiện chính sách gì để kìm hãm sự phát triển kinh tế của 13 thuộc địa ở Bắc Mĩ?

A. Cấm Bắc Mĩ sản xuất nhiều loại hàng công nghiệp.

B. Chỉ được mở các doanh nghiệp kinh doanh nhỏ.

C. Cấm đem máy móc và thợ lành nghề sang Anh.

D. Không được tự do buôn bán với các nước khác.

Câu 19. Đặc điểm nổi bật về kinh tế của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ giữa thế kỉ XVIII là

A. miền Nam phát triển kinh tế công nghiệp.

B. miền Bắc phát triển kinh tế thương nghiệp.

C. kinh tế phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.

D. phát triển các đồn điền, trang trại lớn ở cả hai miền.

Câu 20. Nguyên nhân sâu xa dẫn tới sự bùng nổ cách mạng tư sản Pháp là

A. nền kinh tế TBCN ra đời nghưng bị chế độ phong kiến kìm hãm.

B. chế độ Phong kiến Pháp tồn tại lâu đời và ngày càng khủng hoảng.

C. mâu thuẫn trong xã hội sâu sắc, nhất là giữa Đẳng cấp thứ ba với phong kiến.

D. nước Anh tư sản là tấm gương cổ vũ tư sản Pháp làm cách mạng.

Câu 21. Đâu không phải là mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản ở thế kỉ XVI- XVIII?

A. Lật đổ chế độ phong kiến, thực dân cùng tàn tích của nó.

B. Tạo điều kiện cho sự phát triển của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.

C. Thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản.

D. Mở ra thời đại mới: thời đại thắng lợi của chủ nghĩa xã hội.

Câu 22. Hình thức của cuộc cách mạng tư sản Anh là

A. chiến tranh giành độc lập.          B. nội chiến cách mạng.         C. chiến tranh xâm lược.         D. đấu tranh chính trị, hòa bình.

Câu 23. Nội dung nào phản ánh không đúng về nhiệm vụ dân chủ trong các cuộc cách mạng tư sản?

A. Xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế.

B. Xác lập nền dân chủ tư sản.

C. Đem lại quyền tự do chính trị, kinh tế cho người dân.

D. Thống nhất thị trường, tạo thành quốc gia dân tộc.

Câu 24. Đâu là mục tiêu của cuộc cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII?

A. Lật đổ chế độ phong kiến đứng đầu vua Sác- lơ I.

B. Lật đổ ách thống trị của thực dân Anh.

C. Lật đổ chế độ phong kiến đứng đầu vua Lu- i XVI.

D. Thiết lập chính quyền của giai cấp tư sản và chủ nô.

Câu 25. Tính chất của cuộc Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga là:

A. cách mạng dân chủ tư sản kiểu cũ. B. cách mạng vô sản.

C. cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.         D. cách mạng văn hóa.

Câu 26. Tại sao thực dân Anh thi hành nhiều chính sách kìm hãm sự phát triển kinh tế ở 13 thuộc địa Bắc Mĩ?

A. Vì 13 thuộc địa ở Bắc Mĩ cần vốn và thị trường của nước Anh.

B. Nền kinh tế 13 thuộc địa phát triển một cách tự phát, mất cân đối.

C. Tạo ra phát triển hài hòa giữa hai miền Nam và Bắc của 13 thuộc địa.

D. Nền kinh tế 13 thuộc địa trở thành đối thủ cạnh tranh với nước A

Câu 27. Vai trò của trào lưu Triết học Ánh sáng là gì?

A. Tấn công vào hệ tư tưởng của chế độ phong kiến, dọn đường cho cách mạng bùng nổ.

B. Lên án chế độ tư bản chủ nghĩa, đưa ra lí thuyết về xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa.

C. Lên án chế độ phong kiến, cũng như những mặt trái của chủ nghĩa tư bản, xây dựng xã hội mới.

D. Đề cao chế độ phong kiến, lên án chế độ tư bản chủ nghĩa, bênh vực cho người lao động.

Câu 28. Điểm giống nhau cơ bản của tình hình nước Anh và nước Pháp trước cách mạng tư sản là

A. Xã hội đều phân chia thành các đẳng cấp, giai cấp khác nhau.

B. Đều có sự xâm nhập của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa vào nông nghiệp.

C. Đều xuất hiện tầng lớp quý tộc mới và các lực lượng lao động bị bóc lột.

D. Vấn đề tài chính là nguyên nhân trực tiếp làm bùng nổ cách mạng.

Câu 29. Các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại có điểm gì chung?

A. Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.                          B. Tư sản và chủ nô lãnh đạo.

C. Nhằm mục đích xóa bỏ chế độ nô lệ.                                     D. Diễn ra dưới hình thức nội chiến.

Câu 30. Quần chúng nhân dân – lực lượng đông đảo trong các cuộc cách mạng tư sản thường

A. bị giai cấp tư sản lợi dụng, không được hưởng quyền lợi.

B. giữ vai trò lãnh đạo cách mạng, thúc đẩy cách mạng đi lên.

C. giữ vai trò chính trong việc lật đổ giai cấp tư sản.

D. có vai trò quan trọng thúc đẩy cách mạng đi đến thành công.

Câu 31. Trong các cuộc cách mạng tư sản, quần chúng nhân dân là lực lượng đông đảo

A. bị giai cấp tư sản lợi dụng.

B. giữ vai trò lãnh đạo cách mạng.

C. giữ vai trò chính trong việc lật đổ giai cấp tư sản.

D. có vai trò quan trọng để cách mạng thắng lợi.

Câu 32. Nhận xét nào đúng về tầng lớp quý tộc mới ở Anh ?

A. Tầng lớp có nguồn gốc là các quý tộc phong kiến và cấu kết chặt chẽ với tăng lữ bóc lột nhân dân.

B. Tầng lớp có quyền lợi chính trị gắn với quý tộc phong kiến, nhưng lại có quyền lợi kinh tế gắn liền tư sản.

C. Tầng lớp quý tộc cũ, có thế lực kinh tế và chính trị trong xã hội và có quan hệ gần gũi với nhân dân.

D. Tầng lớp có địa vị cao trong xã hội và đã thực hiện nhiều chính sách tiến bộ đối với nhân dân.

Câu 33. Điểm giống nhau của cuộc cách mạng tư sản Anh và 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ là

A. hình thứ B. tính chất. C. lãnh đạo.                 D. mục tiêu.

Câu 34. Nhận xét nào sau đây là đúng về cuộc Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga?

A. Cuộc cách mạng chống lại chế độ quân chủ lập hiến do Nga hoàng đứng đầu.

B. Cuộc cách mạng đặt dưới sự lãnh đạo hoàn toàn của giai cấp tư sản Nga.

C. Cuộc cách mạng xây dựng và mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển ở Nga.

D. Cuộc cách mạng được gọi là cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.

Câu 35. Điểm khác biệt về tình hình chính trị Bắc Mĩ so với nước Anh và Pháp trước khi cách mạng tư sản bùng nổ là

A. Bị thực dân phương Tây kìm hãm. B. Chế độ phong kiến tồn tại và kìm hãm.

C. Xuất hiện quí tộc mới. D. Xuất hiện chế độ 3 đẳng cấp.

Câu 36. Điểm tương đồng về tình hình xã hội Pháp và Anh trước khi bùng nổ cách mạng tư sản là

A. Tồn tại mẫu thuẫn giữa nhân dân lao động với quí tộc phong kiến.

B. Tồn tại mâu thuẫn giữa quần chúng nhân dân với chế độ thực dân.

C. Nhân dân vừa mâu thuẫn với quí tộc phong kiến vừa bị thực dân kìm hãm.

D. Quí tộc mới mâu thuẫn với phong kiến.

Câu 37. Điểm chung trong tiền đề tư tưởng của các cuộc cách mạng tư sản cuối thế kỉ XVII đầu TK XVIII là

A. Xuất hiện các trào lưu tư tưởng tiến bộ của giai cấp tư sản.

B. Xuất hiện trào lưu triết học ánh sáng.

C. Xuất hiện các giai cấp, tầng lớp mới.

D. Xuất hiện trào lưu xã hội không tưởng.

Câu 38. Điểm khác biệt về đặc điểm kinh tế Anh so với Pháp trước khi bùng nổ cách mạng tư sản là

A. Nền nông nghiệp phát triển. B. Nền công nghiệp phát triển.

B. Ngoại thương phát triển. D. Nền nông nghiệp lạc hậu.

Câu 39. Điểm chung về tình hình Anh, Pháp, Bắc Mĩ trước khi tiến hành cách mạng tư sản là

A. Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất tiến bộ với quan hệ sản xuất lạc hậu.

B. Mâu thuẫn về vấn đề tài chính là nguyên nhân trực tiếp.

C. Trào lưu triết học ánh sáng là yếu tố tư tưởng.

D. Mâu thuẫn giữa quần chúng nhân dân với quí tộc phong kiến là mâu thuẫn nổi bật.

Câu 40. Điểm khác nhau cơ bản về tính chất của cách mạng tư sản Pháp so với cách mạng tư sản Anh là gì?

A. Cách mạng Pháp là cuộc CMTS triệt để, cách mạng Anh là cuộc CMTS không triệt để.

B. Cách mạng Pháp do giai cấp tư sản lãnh đạo, cách mạng Anh do giai cấp tư sản và quý tộc mới lãnh đạo.

C. Cách mạng Pháp nổ ra dưới hình thức nội chiến, giải phóng dân tộc, cách mạng Anh nổ ra dưới hình thức nội chiến.

D. Cách mạng Pháp sau thắng lợi thiết lập nền cộng hòa, cách mạng Anh sau thắng lợi thiết lập nền quân chủ lập hiến.

Câu 41. Sự kiện lịch sử nào sau đây được coi là một bước tiến lớn trong sự phát triển của lịch sử nhân loại?

A. Thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại.

B. Bản tuyên ngôn Độc lập (Mỹ).

C. Bản tuyên ngôn Nhân Quyền và dân quyền (Pháp).

D. Hợp chúng quốc Mỹ (USA) được thành lập.

Câu 42. Điểm chung thể hiện mặt tiến bộ giữa Tuyên ngôn Độc lập 1776 của nước Mỹ và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền 1789 của nước Pháp là gì?

A. Đề cao quyền công dân và quyền con người.

B. Bảo vệ quyền lợi cho tất cả các tầng lớp trong xã hội.

C. Bảo vệ quyền lợi cho giai cấp tư sản.

D. Quyền tư hữu là quyền thiêng liêng, bất khả xâm phạm.

Câu 43. Các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại tuy có nhiều điểm khác nhau nhưng đều

A. dẫn đến sự xác lập quan hệ sản xuất tư sản chủ nghĩa.

B. tạo ra một nền dân chủ, tự do thực sự.

C. lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập nền cộng hòa.

D. tạo ra một lực lượng sản xuất nhiều hơn và đồ sộ hơn.

BÀI 2: SỰ XÁC LẬP VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CHỦ NGHĨA TƯ BẢN

Câu 1. Chủ nghĩa tư bản mở rộng phạm vi ra ngoài châu Âu sau thắng lợi của

A. cách mạng tư sản Anh. B. cách mạng tư sản Mĩ.                   C. cách mạng tư sản Pháp. D. cách mạng tư sản Nhật.

Câu 2. Chủ nghĩa tư bản mở rộng phạm vi ra ngoài châu Âu từ

A. cuối thế kỷ XVIII. B. cuối thế kỷ XVII.                     C. đầu thế kỷ XIX. D. đầu thế kỷ XVIII.

Câu 3. Nửa sau thế kỷ XIX, chủ nghĩa tư bản được xác lập ở quốc gia nào sau đây?

A. Anh. B. Pháp. C. Đức.                       D. Mỹ.

Câu 4. Nửa sau thế kỷ XIX, chủ nghĩa tư bản được xác lập ở quốc gia nào sau đây?

A. Anh. B. Pháp. C. Italia.                     D. Mỹ.

Câu 5. Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất khởi đầu từ quốc gia nào sau đây?

A. Anh. B. Pháp. C. Đức.                       D. Mỹ.

Câu 6. Đâu là một trong những hệ quả trực tiếp của quá trình xâm lược thuộc địa của chủ nghĩa tư bản?

A. Phát kiến địa lý. B. Chủ nghĩa xã hội. C. Giai cấp vô sản.               D. Buôn bán nô lệ.

Câu 7. Đầu thế kỷ XX, hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân không được thiết lập ở

A. châu Á. B. châu Phi. C. châu Âu.                D. châu Mỹ.

Câu 8. Thế kỷ XIX, hai quốc gia không bị biến thành thuộc địa ở châu Á là

A. Nhật Bản và Ấn Độ. B. Nhật Bản và Xiêm.

A. Triều Tiên và Hàn Quốc. D. Việt Nam và Trung Quốc.

Câu 9. Nước nào sau đây được mệnh danh là “đế quốc mặt trời không bao giờ lặn”?

A. Anh. B. Pháp. C. Đức.                       D. Mỹ.

Câu 10. Đến đầu thế kỷ XX, hai quốc gia có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất là

A. Anh, Pháp. B. Pháp, Đức. C. Đức, Mỹ.               D. Mỹ, Nhật.

Câu 11. Cường quốc tư bản chủ nghĩa ở châu Á đầu thế kỷ XX là quốc gia nào sau đây?

A. Nhật Bản. B. Hàn Quốc. C. Trung Quốc.                     D. Mông Cổ.

Câu 12. Cuộc Duy tân Minh Trị (từ năm 1868) ở Nhật Bản được tiến hành trên những lĩnh vực nào?

A. Chính trị, kinh tế, quân sự, văn hóa, xã hội, giáo dục.

B. Chính trị, kinh tế, quân sự, văn hóa, xã hội, tư tưởng.

C. Chính trị, kinh tế, tôn giáo, văn hóa, xã hội, giáo dục.

D. Chính trị, kinh tế, quân sự, nghệ thuật, xã hội, giáo dục.

Câu 13. Chủ nghĩa tư bản mở rộng phạm vi ảnh hưởng trên toàn thế giới từ

A. cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX. B. cuối thế kỷ XVII đầu thế kỷ XX.

C. đầu thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX. D. giữa thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX.

Câu 14. Đặc điểm của chủ nghĩa tư bản cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX là

A. chuyển sang giai đoạn độc quyền. B. chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh.

C. chủ nghĩa tư bản hiện đại ra đời. D. lập ra các tổ chức kinh tế quốc tế.

Câu 15. Hình thức tiêu biểu của tổ chức độc quyền ở Đức là

A. các-ten. B. xanh-đi-ca. C. tờ-rớt.        D. dai-bát-xư.

Câu 16. Hình thức tiêu biểu của tổ chức độc quyền ở Pháp là

A. các-ten. B. xanh-đi-ca. C. tờ-rớt.        D. dai-bát-xư.

Câu 17. Hình thức tiêu biểu của tổ chức độc quyền ở Mỹ là

A. các-ten. B. xanh-đi-ca. C. tơ-rớt.        D. dai-bát-xư.

Câu 18. Hình thức tiêu biểu của tổ chức độc quyền ở Nhật Bản là

A. các-ten. B. xanh-đi-ca. C. tờ-rớt.        D. dai-bát-xư.

Câu 19. Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945) đến nay, thuật ngữ được dùng để chỉ chủ nghĩa tư bản là

A. chủ nghĩa tư bản hiện đại. B. đế quốc chủ nghĩa.

B. chủ nghĩa thực dân mới. D. chủ nghĩa thực dân cũ.

Câu 20. Một trong những đặc điểm của chủ nghĩa tư bản hiện đại là

A. xuất hiện các tổ chức độc quyền. B. xuất hiện các độc quyền nhà nước.

C. tiến hành cách mạng công nghiệp. D. sản xuất hàng hoá theo dây chuyền.

Câu 21. Một trong những đóng góp tích cực của chủ nghĩa tư bản hiện đại đối với nền văn minh nhân loại là

A. chế tạo thành công bom nguyên tử. B. tạo ra lượng của cải vật chất khổng lồ.

C. gây ra hiện tượng hiệu ứng nhà kính. D. khắc phục tình trạng nước biển dâng.

Câu 22. Theo Lê –nin chủ nghĩa tư bản độc quyền vào những năm đầu thế kỉ XX có bao nhiêu đặc điểm lớn?

A. 2.                       B. 3.                                 C. 4.                            D. 5

Câu 23. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của thuộc địa đối với các nước đế quốc?

A. Nơi cung cấp nhiên liệu và nhân công. B. Thị trường đầu tư và tiêu thụ hàng hóa.

C. Là cơ sở phục vụ cho các cuộc chiến tranh. D. Là đồng minh chiến lược trong chiến tranh.

Câu 24. Cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX, đế quốc nào sau đây có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất ở châu Phi?

A. Pháp. B. Đức. C. Anh.                       D. Mỹ

Câu 25. Đâu là tác động của các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại đối với chủ nghĩa tư bản?

A. Giải quyết được các mâu thuẫn, tranh chấp trong xã hội.

B. Thay đổi bộ mặt chủ nghĩa tư bản theo hướng tích cực.

C. Thu hẹp khoảng cách phân biệt giàu nghèo trong xã hội.

D. Xoá bỏ được tình trạng phân biệt chủng tộc ở các nước.

Câu 26. Nguyên nhân trực tiếp nào đã thúc đẩy các nước đế quốc tiến hành xâm lược các nước châu Á, Phi, Mỹ Latinh?

A. Do nhu cầu về nguyên liệu và nhân công. B. Khát vọng chinh phục những vùng đất mới.

C. Thực hiện tham vọng bá chủ toàn thế giới. D. Thúc đẩy sự giao lưu văn hóa các châu lục.

Câu 27. Đâu là kết quả quan trọng nhất của cuộc Duy tân Minh Trị, đem lại cho nước Nhật?

A. Đưa Nhật phát triển theo hướng tư bản. B. Thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.

C. Trả lại quyền lực cho Thiên hoàng. D. Hiện đại hóa nền kinh tế đất nước.

Câu 28. Sự kiện nào sau đây đánh dấu chủ nghĩa tư bản ở Trung Quốc bắt đầu phát triển?

A. Chiến tranh Trung – Nhật (1894). B. Chính biến Mậu Tuất (1898).

C. Cách mạng Tân Hợi (1911). D. Chiến tranh nha phiến (1842).

Câu 29. Nguyên nhân nào đã thúc đẩy chủ nghĩa tư bản phát triển mạnh mẽ vào cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX?

A. Thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật.

B. Đã lập ra các tổ chức liên kết kinh tế, chính trị.

C. Chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn độc quyền.

D. Các nước tư bản đã biết liên kết chặt chẽ với nhau.

Câu 30. Ở thế kỷ XIX, việc các nước tư bản đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung tư bản đã dẫn đến

A. xuất hiện công ty độc quyền lũng đoạn nền kinh tế đất nước.

B. xuất hiện những xí nghiệp lớn và độc quyền xuyên quốc gia.

C. sự xuất hiện của chủ nghĩa đế quốc trên phạm vi toàn thế giới.

D. sự hình thành chủ nghĩa tư bản hiện đại sau chiến tranh thế giới.

Câu 31. Đâu là nguyên nhân quan trọng dẫn đến phong trào “chiếm lấy phố Wall” ở Mỹ?

A. Sự bất bình của quần chúng nhân dân. B. Được sự kích động, giúp đỡ từ bên ngoài.

C. Chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Mỹ. D. Cuộc khủng bố mới nhằm vào nước Mỹ.

Câu 32. Hiện nay, thực trạng “Lạm phát cao, ô nhiễm môi trường” là các tác động tiêu cực gây ra bởi

A. cách mạng khoa học công nghệ. B. cuộc khủng hoảng năng lượng.

C. xu thế khu vực và toàn cầu hóa. D. phong trào giải phóng dân tộc.

Câu 33. Đâu là nguyên nhân quan trọng nhất dẫn tới sự xuất hiện các tổ chức độc quyền ở các nước tư bản từ thế kỷ XIX?

A. Quá trình tập trung sản xuất và tập trung tư bản.

B. Do sự xâm lược và mở rộng hệ thống thuộc địa.

C. Ra đời chủ nghĩa đế quốc và chiến tranh thế giới.

D. Chủ nghĩa tư bản hiện đại ra đời và tự thích nghi.

Câu 34. Hạn chế lớn nhất của chủ nghĩa tư bản là gì?

A. Ô nhiễm môi trường, cạn kiệt tài nguyên. B. Không khắc phục được mâu thuẫn nội tại.

C. Vũ khí hủy diệt hàng loạt của các nước. D. Tình trạng bất công bằng trong xã hội.

Câu 35. Đặc điểm nổi bật của những thành tựu khoa học – kĩ thuật ở các nước tư bản Âu – Mĩ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là gì?

A. Sự phát triển khoa học tự nhiên làm cơ sở cho kĩ thuật, sản xuất phát triển.

B. Phát minh ra máy hơi nước để đẩy mạnh sản xuất, tăng năng suất lao động.

C. Kĩ thuật và sản xuất phát triển làm cơ sở cho các phát minh khoa học ra đời.

D. Những phát minh khoa học đã mở ra khả năng thúc đẩy sản xuất phát triển.

Câu 36. Ý nghĩa quan trọng nhất của những tiến bộ khoa học – kĩ thuật cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX đối với sự phát triển của chủ nghĩa tư bản là

A. đánh dấu chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc.

B. làm thay đổi cơ bản nền sản xuất và cơ cấu kinh tế tư bản chủ nghĩa.

C. thúc đẩy sản xuất phát triển, nâng cao đời sống vật chất con người.

D. đời sống con người nâng cao, mâu thuẫn xã hội ngày càng gay gắt.

Câu 37. Điểm chung nhất trong quá trình phát triển của chủ nghĩa tư bản ở các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX là

A. sự hình thành các tổ chức độc quyền xuyên quốc gia trong công nghiệp.

B. đã hoàn thành quá trình chuyên môn hóa sản xuất ở mọi ngành kinh tế.

C. sự tập trung sản xuất và các tổ chức độc quyền chi phối đời sống xã hội.

D. tập trung sản xuất và các nhà tư bản lớn liên minh với nhau thành tơrớt.

Câu 38. Ảnh hưởng của chủ nghĩa li khai, chủ nghĩa khủng bố đến xu thế phát triển của thế giới ngày nay là

A. quan hệ hợp tác giữa các quốc gia bị phá vỡ do lợi ích bị xâm phạm.

B. tạo ra cuộc chạy đua vũ trang mới, nhất là chạy đua trên không gian

C. trong nội bộ các quốc gia có sự chia rẽ và xuất hiện chủ nghĩa li khai.

D. tình hình chính trị thế giới bất ổn, ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế.

Câu 39. Từ sự phát triển kinh tế của các nước tư bản Âu – Mĩ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, hiện nay để tăng năng suất lao động, Việt Nam cần phải

A. nghiên cứu, cải tiến, áp dụng khoa học – kĩ thuật vào sản xuất.

B. tăng cường thành lập các tổ chức độc quyền để tăng cạnh tranh.

C. Tham gia các liên minh kinh tế với các nước tư bản hùng mạnh.

D. nhà nước tăng cường mua các phát minh khoa học trên thế giới.