BÀI TẬP CHỦ ĐỀ 2. ASEAN NHỮNG CHẶNG ĐƯỜNG LỊCH SỬ – MÔN LỊCH SỬ KHỐI 12 NH 2025-2026

CHỦ ĐỀ 2. ASEAN NHỮNG CHẶNG ĐƯỜNG LỊCH SỬ

BÀI 4: SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HIỆP HỘI CÁC QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á (ASEAN)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

#1 Câu 1. Tổ chức khu vực nào sau đây được thành lập ở Đông Nam Á năm 1963?

A. MAPHILINDO. C. APEC. B. NAFTA.           D. EU.

#1 Câu 2. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được thành lập năm 1967 tại

A. Ma-ni-la (Phi-lip-pin). B. Cua-la Lăm-po (Ma-lai-xi-a).

C. Ba-li (In-đô-nê-xi-a). D. Băng Cốc (Thái Lan).

#1 Câu 3. Hội nghị thành lập tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được tổ chức tại nước nào?

A. Thái Lan. B. Xin-ga-po. C. Ma-lai-xi-a.                  D. Phi-líp-pin.

#1 Câu 4. Ngày 8 – 8 – 1967, tại Băng – Cốc (Thái Lan) đã diễn ra sự kiện nào?

A. Tuyên bố thành lập tổ chức ASEAN. B. Vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết.

C. Lễ kết nạp Việt Nam làm thành viên. D. Hiệp ước Ba-li đã được thông qua.

#1 Câu 5. Các nước sáng lập ASEAN là

A. Việt Nam, Thái Lan, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a.

B. In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Thái Lan.

C. Thái Lan, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a, Mi-an-ma.

D. Lào, Thái Lan, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a.

#1 Câu 6. Quốc gia nào sau đây thuộc nhóm 5 nước sáng lập ASEAN?

A. Đông Timo. B. Inđônêxia. C. Mianma.                D. Brunây.

#1 Câu 7. Những quốc gia nào sau đây là thành viên thứ 8 và thứ 9 của ASEAN?

A. Việt Nam và Lào. B. Lào và Mi-an-ma.

C. Cam-pu-chia và Bru-nây. D. Bru-nây và Mi-an-ma.

#1 Câu 8. Quốc gia nào là thành viên thứ 10 của ASEAN?

A. Việt Nam. B. Thái Lan. C. Mi-an-ma.             D. Cam-pu-chia.

#1 Câu 9. Hiện nay tổ chức ASEAN có tất cả bao nhiêu nước thành viên?

A. 8 nước. B. 9 nước. C. 10 nước.                D. 11 nước.

#1 Câu 10. Tính đến thời điểm hiện nay thì nước nào thuộc khu vực Đông Nam Á chưa là thành viên của tổ chức ASEAN?

A. Bru-nây. B. Mi-an-ma. C. Phi-líp-pin.              D. Đông Ti-mo.

#1 Câu 11. Quốc gia trong tổ chức ASEAN đã trở thành “con rồng” kinh tế của châu Á là

A. Brunây. B. Malaixia.                      C.  Thái Lan.                     D.  Xingapo.

#1 Câu 12. Quan hệ Việt Nam và ASEAN chuyển từ đối đầu sang đối thoại sau khi giải quyết xong vấn đề

A. nhân quyền”. B. Biển Đông”. C. Việt Nam”.              D. Campuchia.

#1 Câu 13. Số lượng thành viên phát triển từ ASEAN 5 đến ASEAN 10 diễn ra trong

A. 30 năm (1967-1997). B. 32 năm (1967-1999).

C. 17 năm (1967-1984). D. 48 năm (1967-2015).

#1 Câu 14. Điều kiện tiên quyết nhất đưa đến sự thành lập tổ chức ASEAN năm 1967 là các quốc gia thành viên đều

A. có nền kinh tế phát triển. B. đã giành được độc lập.

C. có chế độ chính trị tương đồng. D. có nền văn hóa dân tộc đặc sắc.

#1 Câu 15. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời trong hoàn cảnh nào sau đây?

A. Thế giới và khu vực đang có những chuyển biến quan trọng.

B. Tất cả các nước khu vực Đông Nam Á đều giành được độc lập.

C. Chiến tranh lạnh kết thúc, các dân tộc đang hòa hợp, hòa giải.

D. Xu thế hòa hoãn Đông – Tây trở thành chủ đạo trên thế giới.

#1 Câu 16. Bối cảnh quốc tế nào sau đây dẫn đến quá trình hình thành của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

A. Các nước Đông Nam Á giành được độc lập, thống nhất.

B. Sự ra đời của tổ chức NATO và các liên minh quân sự.

C. Sự ra đời của Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va.

D. Sự phát triển của xu thế khu vực hóa trên thế giới.

#1 Câu 17. Một trong những mục đích thành lập của tổ chức ASEAN là

A. đưa Đông Nam Á trở thành số 1 thế giới. B. xây dựng khối tư bản chủ nghĩa phát triển.

C. thúc đẩy hòa bình – ổn định của khu vực. D. thúc đẩy sự hợp tác toàn diện, thống nhất.

#1 Câu 18. Một trong những mục đích thành lập của ASEAN là

A. thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội trong khu vực.

B. tăng cường hợp tác quốc phòng, an ninh và hình thành liên minh phòng thủ.

C. thành lập một tổ chức chính trị, quân sự chung trong khu vực Đông Nam Á.

D. giải quyết tranh chấp trong khu vực bằng biện pháp quân sự hoà bình.

#1 Câu 19. Văn kiện nào đã nêu rõ mục đích thành lập của tổ chức ASEAN?

A. Tuyên bố ASEAN. C. Hiệp định Pa-ris.

C. Hiệp định Giơ-ne-vơ. D. Tuyên bố Lahay.

#1 Câu 20. Ban Thư kí ASEAN có trụ sở tại

A. Gia-các-ta (In-đô-nê-xi-a). B. Băng Cốc (Thái Lan).

C. Hà Nội (Việt Nam). D. Ma-ni-la (Phi-lip-pin).

#1 Câu 21. Từ khi thành lập đến năm 1976, ASEAN là tổ chức

A. hùng mạnh. B. phát triển. C. chặt chẽ.                            D. non yếu.

#1 Câu 22. Trong quá trình phát triển của ASEAN, giai đoạn từ 1967 – 1976 có đặc điểm là

A. phát triển rất thần kỳ. B. xây dựng nền móng.

C. tránh đối đầu quân sự. D. nền kinh tế xuất khẩu.

#1 Câu 23. Một trong những quốc gia tham gia sáng lập tổ chức ASEAN (1967) là

A. Cam-pu-chia. B. Việt Nam. C. Thái Lan.                          D. Bru-nây.

#1 Câu 24. Một trong những nội dung hợp tác chủ yếu của các nước ASEAN là

A. quân sự. B. đối ngoại. C. kinh tế.                              D. thế thao.

#1 Câu 25. Một trong những mục tiêu của tổ chức ASEAN khi thành lập là

A. phát triển kinh tế và văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chung.

B. tăng cường quan hệ hợp tác mọi mặt nhằm phát triển kinh tế – xã hội.

C. để củng cố quan hệ chính trị, giúp đỡ Đông Dương giành lại độc lập.

D. để giải quyết vấn đề xung đột Cam-pu-chia và tranh chấp ở Biển Đông.

#1 Câu 26. Tổ chức hợp tác nào mang tính khu vực trên thế giới đã cổ vũ các nước Đông Nam Á tìm cách liên kết lại với nhau ?

A. Diễn đàn hợp tác kinh tế Á – Âu. B. Diễn đàn kinh tế Thái Bình Dương.

C. Cộng đồng các quốc gia độc lập. D. Cộng đồng kinh tế Châu Âu.

#1 Câu 27. Từ năm 1976 đến năm 1978, quan hệ giữa Việt Nam với tổ chức ASEAN

A. tiếp tục căng thẳng. B. bắt đầu căng thẳng.

C. bước đầu cải thiện. D. xác lập hoàn chỉnh.

#2 Câu 28. Quá trình phát triển thành viên của ASEAN từ 5 nước ban đầu lên 10 nước không gặp phải trở ngại nào sau đây?

A. Sự đối đầu giữa ASEAN với các nước Đông Dương.

B. Sự tác động của Chiến tranh lạnh và cục diện hai phe.

C. Sự khác nhau về thể chế chính trị giữa các nước.

D. Thời gian giành độc lập của các nước không đều.

#2 Câu 29. Việc mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và đầy trở ngại chủ yếu là do

A. có nhiều khác biệt về văn hóa giữa các quốc gia dân tộc.

B. nguyên tắc hoạt động không phù hợp với một số quốc gia.

C. tác động của Chiến tranh lạnh và cục diện hai cực, hai phe.

D. các nước thực hiện chiến lược phát triển kinh tế khác nhau.

#2 Câu 30. Một trong những xu thế xuất hiện từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945) là

A. chống khủng bố. B. liên kết khu vực.

C. thực dân hóa. D. toàn cầu hóa.

#2 Câu 31. Tháng 8 – 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập là biểu hiện rõ nét của xu thế nào?

A. Toàn cầu hóa. B. Liên kết khu vực. C. Hòa hoãn Đông – Tây. D. Đa cực, nhiều trung tâm.

#2 Câu 32. Một trong những sự kiện đánh dấu bước ngoặt của ASEAN trong giai đoạn 1967-1976 là

A. Hiệp ước Ba-li được kí kết. B. Hiến chương ASEAN được thông qua.

C. ASEAN thành lập khu vực trung lập. D. Cộng đồng ASEAN được thành lập.

#2 Câu 33. Sự kiện nào sau đây đã đưa ASEAN từ tổ chức non yếu trở nên hoàn thiện, vị thế được nâng cao trên thế giới?

A. Hiệp ước Ba-li được ký kết. B. Thông qua tuyên bố ASEAN.

C. Thông cáo Thượng Hải. D. Hiệp định Giơ-ne-vơ.

#2 Câu 33.  Sự khởi sắc của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được đánh dấu bằng sự kiện nào?

A. Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Bali (2/1976). B. Việt Nam gia nhập ASEAN (7/1995).

C. Campuchia gia nhập ASEAN (4/1999). D. Các nước ký bản Hiến chương ASEAN (11/2007).

#2 Câu 34. Hiệp ước Bali năm 1976 đánh dấu bước phát triển mới của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) vì đã

A. Đề ra các biện pháp để nâng cao vị thế của ASEAN trên trường quốc tế.

B. Xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước.

C. Đề ra các biện pháp xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hòa bình, tự do, trung lập.

D. Đề ra các biện pháp cụ thể về hợp tác kinh tế, chính trị trong khu vực.

#2 Câu 35. Ý nghĩa của việc kí kết Hiệp ước thân thiện và hợp tác với các nước Đông Nam Á là

A. đề ra các biện pháp tích cực giúp nâng cao vị thế của ASEAN trên trường quốc tế.

B. xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước.

C. đề ra các biện pháp xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hòa bình, tự do, trung lập.

D. đánh dấu sự khởi sắc, bước phát triển mới của ASEAN.

#2 Câu 36. Nội dung nào sau đây không phải là điều kiện khách quan thuận lợi để Việt Nam gia nhập ASEAN năm 1995?

A. Chiến tranh lạnh kết thúc, quan hệ Việt- Mĩ bình thường hóa.

B. Vấn đề Campuchia được giải quyết.

C. Xu thế toàn cầu hóa phát triển.

D. Việt Nam đang tiến hành đổi mới, mở cửa nền kinh tế.

#2 Câu 37. Trong giai đoạn 1999 – 2015, ASEAN đạt được thành tựu quan trọng nào sau đây?

A. Giải quyết xong mọi tranh chấp, xung đột trong khu vực.

B. Phát triển số lượng thành viên từ 5 lên 10 nước.

C. Ra Tuyên bố về khu vực hoà bình, tự do và trung lập.

D. Hiến chương ASEAN được thông qua.

#2 Câu 38. Theo hiệp ước Ba-li thì yếu tố nào dưới đây không được xem là nguyên tắc hoạt động của tổ chức ASEAN?

A. Tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.

B. Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình.

C. Chỉ sử dụng vũ lực khi có sự đồng ý của hơn 2/3 nước thành viên.

D. Hợp tác và phát triển có hiệu quả về kinh tế, văn hoá và xã hội.

#2 Câu 39. Tháng 11/2007, các thành viên tổ chức ASEAN đã kí bản “Hiến chương ASEAN” nhằm

A. xây dựng ASEAN thành cộng đồng hòa bình, ổn định.

B. xây dựng ASEAN thành cộng đồng vững mạnh.

C. xây dựng ASEAN thành cộng đồng chiến lược về chính trị, quân sự.

D. xây dựng ASEAN thành cộng đồng chỉ mang tính chất chiến lược về quân sự.

#2 Câu 40. Mối quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN từ năm 1979 đến 1989 là

A. đồng minh. B. hợp tác. C. căng thẳng.                       D. hòa bình.

#2 Câu 41. Một trong những nguyên nhân thúc đẩy sự ra đời của tổ chức ASEAN là

A. hợp tác để cùng nhau phát triển. B. thành lập một liên minh quân sự.

C. tiến tới thành lập nước Liên bang. D. tố chức lại trật tự khu vực châu Á.

#2 Câu 42. Một trong những khó khăn mà các nước ASEAN phải đương đầu sau khi thành lập là

A. khủng hoảng tài chính. B. xuất phát điểm rất thấp.

C. nhiều dịch bệnh diễn ra. D. xu thế hợp tác khu vực.

#2 Câu 43. Trong giai đoạn 1979 – 1991 quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN là đối đầu, căng thẳng vì

A. vấn đề Cam-pu-chia. B. tranh chấp biên giới.

C. xung đột ở Biển Đông. D. khủng hoảng năng lượng.

#2 Câu 43. Từ 1979 – 1989, quan hệ giữa các nước Đông Dương và ASEAN trở nên căng thẳng vì

A. mâu thuẫn lợi ích. B. vấn đề Biển Đông.

C. vấn đề Campuchia. D. sự can thiệp của Mĩ.

#2 Câu 43. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến quan hệ đối thoại, hợp tác và hội nhập giữa tổ chức ASEAN với ba nước Đông Dương từ đầu những năm 90 của thế kỷ XX là

A. do cuộc Chiến tranh lạnh chấm dứt. B. do đây là xu thế chung của thế giới.

C. vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết. D. tác động của xu thế Toàn cầu hóa.

#2 Câu 44. Vấn đề Campuchia được giải quyết (1989) dẫn đến quan hệ giữa các nhóm nước ASEAN chuyển sang

A. đối thoại. B. đối đầu. C. cạnh tranh.            D. mâu thuẫn.

#2 Câu 45. Một trong những thuận lợi cơ bản mà các nước ASEAN có được sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945) là

A. đã cơ bản giành được độc lập. C. khôi phục quan hệ với Nhật.

C. nhận viện trợ kinh tế của Mỹ. D. thiết lập quan hệ với Liên Xô.

#2 Câu 46. Đâu là nguyên nhân Nhật Bản điều chỉnh chính sách đối ngoại đặt trọng tâm vào quan hệ với Đông Nam Á và ASEAN từ những năm 90 của thế kỷ XX?

A. Khu vực đông dân, giàu tài nguyên. B. Đây đã là xu thế chung của thế giới.

C. Cạnh tranh sức ảnh hưởng với Nga. D. Để xây dựng một số căn cứ quân sự.

#2 Câu 47. Nội dung nào sau đây là khó khăn trong quá trình mở rộng thành viên của ASEAN từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1989)?

A. Sự khác biệt về thể chế chính trị. B. Tác động từ các nước châu Âu.

C. Mâu thuẫn gay gắt về tôn giáo. D. Tác động từ chủ nghĩa khủng bố.

#2 Câu 48. Năm 2007 đánh dấu một bước phát triển mới trong quá trình hoạt động của ASEAN với sự kiện

A. Campuchia trở thành thành viên chính thức của tổ chức.

B. các nước thành viên ký bản Hiến chương ASEAN.

C. Hiệp ước thân thiện với hợp tác ở Đông Nam Á được ký kết.

D. Cộng đồng ASEAN chính thức hình thành.

#2 Câu 49. Nguyên tắc điều phối hoạt động của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là

A. thiểu số phục tùng đa số. B. tham vấn và đồng thuận.

C. nhất trí của 5 nước sáng lập. D. nhất trí của 5 nước lớn.

#2 Câu 50. Các quyết định của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thông qua khi

A. tất cả các nước thành viên nhất trí hoặc không phản đối.

B. có hơn một nửa các nước thành viên nhất trí thông qua.

C. có 5 nước thành viên sáng lập tổ chức nhất trí thông qua.

D. tất cả các nước phải đồng thuận và không bỏ phiếu trắng.

#2 Câu 51. Việc Việt Nam trở thành thành viên thứ bảy của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) năm 1995 có ý nghĩa

A. bước phát triển của quá trình hòa giải, hòa nhập và phát triển của Đông Nam Á.

B. hoàn chỉnh về cơ cấu, tổ chức để mở rộng hợp tác trên tất cả các lĩnh vực khác.

C. tạo cơ chế giải quyết mọi xung đột của hai nhóm nước ở Đông Nam Á.

D. đánh dấu ASEAN thành tổ chức liên kết khu vực thành công nhất thế giới.

#2 Câu 52. Một trong những hạn chế khi Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN (1995) là

A. hội nhập, học hỏi và tiếp thu thành tựu khoa học – kĩ thuật.

B. thu hút nguồn vốn đầu tư của nước ngoài phát triển kinh tế.

C. mở rộng, trao đổi, giao lưu văn hóa với các nước trên thế giới

D. kinh tế bị cạnh tranh, nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.

#2 Câu 53. Quá trình mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và đầy trở ngại vì

A. thời gian giành độc lập các nước không đều.

B. nền kinh tế của các nước có nhiều cách biệt.

C. khả năng quốc phòng của các nước yếu kém.

D. các nước không có nhu cầu liên kết khu vực.

#2 Câu 54. Đâu là nguyên nhân đã thúc đẩy Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN?

A. Quan hệ ASEAN và Việt Nam chuyển sang đối thoại, hợp tác.

B. Đây nội dung trong chính sách đối ngoại được Liên Xô đồng ý.

C. Tất cả các nước Đông Nam Á đã gia nhập vào tổ chức ASEAN.

D. Tổ chức ASEAN phù hợp với yêu cầu phát triển của Việt Nam.

#2 Câu 55. Thách thức lớn nhất hiện nay đối với các nước ASEAN là

A. trình độ phát triển còn chênh lệch.                               B. vẫn còn tình trạng đói nghèo.

C. phát triển nguồn nhân lực. D. đào tạo nhân tài.

#3 Câu 56. Sự kiện Việt Nam gia nhập ASEAN (1995), đã tác động như thế nào đến sự phát triển của tổ chức này?

A. Đập tan âm mưu nô dịch các nước ASEAN.

B. Cùng cố nền độc lập mới ở Đông Nam Á.

C. Đẩy nhanh quá trình phát triển của ASEAN.

D. Thúc đẩy nhanh quá trình phi thực dân hóa.

#3 Câu 57. Nội dung nào sau đây là hạn chế trong quá trình phát triển của ASEAN từ khi thành lập (1967) đến nay?

A. Tranh chấp lãnh thổ diễn ra thường xuyên ở Đông Nam Á.

B. Sự chênh lệch trình độ phát triển giữa các nước thành viên.

C. Mâu thuẫn gay gắt về vấn đề xây dựng các đập thủy điện.

D. Sự chi phối và tác động của một số cường quốc bên ngoài.

#3 Câu 58. Nội dung nào sau đây không phản ánh vai trò của tổ chức ASEAN đối với khu vực Đông Nam Á ?

A. Là nhân tố hàng đầu đảm bảo môi trường hòa bình, ổn định ở khu vực.

B. Quyết định sự phát triển kinh tế – xã hội của các quốc gia trong khu vực.

C. Củng cố và tăng cường quan hệ hợp tác giữa các nước ở trong khu vực.

D. Thúc đẩy sự tăng trưởng về kinh tế của các nước thành viên ASEAN.

#3 Câu 59. Cơ hội lớn nhất khi Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN (1997) là

A. khai thác vốn đầu tư, khoa học – công nghệ.

B. giao lưu, học hỏi về văn hóa, giáo dục, y tế.

C. tiếp thu những kinh nghiệm quản lý sản xuất.

D. được mở rộng thị trường trao đổi hàng hóa.

#3 Câu 60. Nội dung nào phản ánh không đúng vai trò của tổ chức ASEAN đối với việc bảo vệ hòa bình, ổn định ở khu vực và Biển Đông?

A. Đoàn kết nhất trí và thế hiện vai trò, tinh thần trách nhiệm cao.

B. Khẳng định các nguyên tắc của luật pháp quốc tế và ASEAN.

C. Lên án, phản đối hành động xâm phạm chủ quyền các quốc gia.

D. Dùng biện pháp quân sự để bảo vệ hòa bình, ổn định ở khu vực.

#3 Câu 61. Nội dung nào không phản ánh đúng những cơ hội khi Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN?

A. Thu hút vốn đầu tư và khoa học – công nghệ tiên tiến.

B. Tăng cường giao lưu về mọi mặt và mở rộng thị trường.

C. Đẩy mạnh được công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

D. Tranh thủ viện trợ để giải quyết khó khăn ở trong nước.

#3 Câu 62. Thách thức lớn nhất về mặt kinh tế khi Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN là

A. chịu sự cạnh tranh quyết liệt. B. tụt hậu về kinh tế, công nghệ.

C. sử dụng nguồn vốn bất hợp lý. D. điểm xuất phát thấp về kinh tế.

#3 Câu 63. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm giống của tổ chức Liên hợp quốc và Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

A. Có nguyên tắc điều phối tham vấn và đồng thuận.

B. Là biểu hiện rõ nét của xu hướng liên kết khu vực.

C. Kết nạp thành viên không phân biệt thể chế chính trị.

D. Là sản phẩm của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật.

#3 Câu 64. Việt Nam gia nhập ASEAN (1995) đã đem lại nhiều cơ hội lớn để nước ta thực hiện mục tiêu đổi mới đất nước là một nhận định đúng, ngoại trừ việc

A. hội nhập, học hỏi và tiếp thu thành tựu khoa học – kĩ thuật từ bên ngoài.

B. thu hút nguồn vốn đầu tư của nước ngoài để phát triển kinh tế.

C. mở rộng, trao đổi và giao lưu văn hóa với bên ngoài.

D. nền kinh tế bị cạnh tranh khốc liệt, nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc.

#4 Câu 65. Từ sự phát triển kinh tế của Xin-ga-po ở những thập kỷ cuối thế kỉ XX, Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì để đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước hiện nay?

A. Tập trung đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế.

B. Chú trọng phát triển ngành công nghệ phần mềm.

C. Áp dụng thành tựu khoa học – kỹ thuật hiện đại.

D. Coi trọng khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên.

#4 Câu 66. Đâu là nhận xét đúng về vai trò của tổ chức ASEAN trên trường quốc tế ?

A. Liên minh chính trị – kinh tế chiến lược của khu vực Đông Nam Á.

B. Diễn đàn hợp tác kinh tế đa phương ở châu Á – Thái Bình Dương.

C. Liên minh hợp tác toàn diện, hiệu quả của khu vực Đông Nam Á.

D. Tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính lớn nhất của châu Á.

#4 Câu 67. Đâu là đóng góp của Việt Nam cho sự hòa hợp, ổn định và phát triển của tổ chức ASEAN?

A. Đề xuất ý tưởng thành lập Khu vực mậu dịch tư do (AFTA).

B. Đề xuất ý tưởng thành lập Diễn đàn hợp tác châu Á – Thái Bình Dương (ART).

C. Thúc đẩy quan hệ hợp tác toàn diện, hiệu quả giữa ASEAN và EU.

D. Góp phần chấm dứt tình trạng chia rẽ, đối đầu căng thẳng trong khu vực.

#4 Câu 68. Các nước ASEAN cần làm gì để giải quyết vấn đề biển Đông hiện nay?

A. Sự đồng thuận giữa các quốc gia và vai trò trung tâm của ASEAN.

B. Lợi dụng mâu thuẫn giữa các nước lớn về vấn đề biển Đông.

C. Thực hiện chiến lược phát triển kinh tế biển.

D. Phát huy tinh thần đoàn kết của nhân dân trong khu vực.

#4 Câu 69. Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm nào từ chiến lược kinh tế hướng ngoại của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN?

A. Chú trọng phát triển ngoại thương, sản xuất hàng tiêu dùng nội địa thay thế hàng nhập khẩu.             

B. Cần thu hút vốn đầu tư của nước ngoài, tập trung sản xuất hàng hóa nâng cao khả năng cạnh tranh.

C. Coi trọng sản xuất hàng hóa để xuất khẩu, thu hút vốn, công nghệ của nhà đầu tư nước ngoài.

D. Đề ra chiến lược phát triển kinh tế phù hợp với đặc điểm của đất nước và xu thế chung của thế giới.

BÀI 5: CỘNG ĐỒNG ASEAN TỪ Ý TƯỞNG ĐẾN HIỆN THỰC

#1 Câu 1. Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN xuất hiện từ

A. ASEAN mới thành lập (1967). B. khi Chiến tranh lạnh kết thúc.

C. khủng hoảng năng lượng (1973). D. khủng hoảng tài chính (1997).

#1 Câu 2. Cộng đồng ASEAN chính thức được xây dựng từ

A. hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức (1997).

B. hội nghị thường niên Ngoại trưởng ASEAN (2000).

C. đại hội đại biểu toàn bộ các nước thành viên (1998).

D. cuộc họp bất thường xem xét vấn đề Mianma (1999).

#1 Câu 3. Tầm nhìn ASEAN 2020 được thông qua năm 1997 tại hội nghị nào sau đây?

A. Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 5 tại Băng Cốc.

B. Hội nghị thành lập tổ chức ASEAN tại Băng Cốc.

C. Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 37 tại Hà Nội.

D. Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức lần thứ hai tại Ma-lai-xi-a.

#1 Câu 4. Văn kiện nào sau đây thể hiện ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN?

A. Tuyên bố Ba-li năm 1976. B. Tầm nhìn ASEAN 2025.

C. Hiệp ước Ba-li năm 1976. D. Tầm nhìn ASEAN 2020.

#1 Câu 5. Một trong những nội dung hợp tác của Cộng đồng ASEAN là

A. quân sự. B. đối ngoại. C. kinh tế.                              D. dân chủ.

#1 Câu 6. Mục tiêu xây dựng cộng đồng ASEAN là

A. biến ASEAN thành tổ chức hợp tác mạnh nhất.

B. các nước đoàn kết giúp đỡ nhau khi bị xâm lược.

C. củng cố khối đoàn kết của ASEAN trên vấn đề quân sự.

D. đưa ASEAN trở thành một cộng đồng ràng buộc hơn.

#1 Câu 7. Đâu là cơ sở pháp lý để các nước Đông Nam Á xây dựng Cộng đồng ASEAN?

A. Hiến chương ASEAN. B. Tuyên bố Băng – cốc.

C. Hiến chương Liên hợp quốc. D. hiệp ước Ba-li 1976.

#1 Câu 8. Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN được thông qua tại

A. hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 37 (2020)

B. hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 14 (2009).

C. hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 10 (2004)

D. hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 11 (2005)

#1 Câu 9. Ngày 22-11-2015, tuyên bố Cua-la Lăm-pơ được ký kết đã đánh đấu

A. Cộng đồng ASEAN được thành lập. B. khu vực Đông Nam Á giành độc lập.

C. sự phát triển nhảy vọt của ASEAN. D. ASEAN hoàn thành mở rộng thành viên.

#1 Câu 10. Cộng đồng ASEAN có bao nhiêu trụ cột?

A. 5 B. 7 C. 9                                         D. 3

#1 Câu 11. Đâu không phải là một trong những trụ cột của Cộng đồng ASEAN?

A. Cộng đồng Chính trị – An ninh. B. Cộng đồng Văn hóa – Xã hội.

C. Cộng đồng An ninh – Quốc phòng. D. Cộng đồng Kinh tế.

#1 Câu 12. Hợp tác kinh tế giữa các nước ASEAN tăng lên nhanh chóng từ khi

A. Cộng đồng kinh tế ASEAN được thành lập.

B. Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 10 (2004).

C. Tuyên bố chung Cua-la Lăm-pơ (tại Malaxia).

D. Hội nghị cấp cao của ba nước Đông Dương.

#1 Câu 13. Năm 2021, nền kinh tế ASEAN đứng vị trí thứ mấy trên thế giới?

A. 5 B. 7 С. 9                                         D. 3

#1 Câu 14. Mục tiêu tổng quát của Cộng đồng ASEAN là xây dựng

A. một tổ chức hợp tác liên chính phủ có liên kết sâu rộng, dựa trên cơ sở pháp lí là Hiến chương ASEAN.

B. một tổ chức hợp tác liên chính phủ có liên kết sâu rộng theo mô hình siêu nhà nước.

C. xây dựng một chính phủ chung có liên kết sâu rộng, hướng tới một liên minh chính trị, quân sự.

D. một tổ chức hợp tác liên minh liên kết sâu rộng dựa trên cơ sở là luật pháp của các nước thành viên.

#1 Câu 15. Ngày 22-11-2015, các nhà lãnh đạo ASEAN đã nhóm họp tại Ma-lai-xi-a, chính thức thành lập

A. Cộng đồng ASEAN. B. Hội đồng các nước ASEAN.

C. Liên minh ASEAN. D. Uỷ ban ASEAN.

#1 Câu 16. Đâu là một trong những mục tiêu hướng tới của Cộng đồng ASEAN

A. Xây dựng cộng đồng có chung thể chế. B. Xây dựng cộng đồng có đồng tiền chung.

C. Xây dựng cộng đồng các xã hội đùm bọc. D. Xây dựng cộng đồng xóa bỏ mọi quan.

#1 Câu 17. Đâu không phải là mục tiêu hướng tới của Cộng đồng ASEAN?

A. Xây dựng cộng đồng các xã hội đùm bọc.

B. Xây dựng đối tác nội khối năng động.

C. Xây dựng ASEAN cởi mở, hướng ra bên ngoài.

D. Xây dựng ASEAN thành tổ chức “siêu quốc gia”.

#1 Câu 18. Một trong ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN là

A. Cộng đồng Y tế – Giáo dục. B. Cộng đồng Chính trị – An ninh.

C. Cộng đồng Năng lượng – Tài chính. D. Cộng đồng Năng lượng – Nguyên tử.

#1 Câu 19. Đâu không phải là trụ cột của Cộng đồng ASEAN?

A. Cộng đồng Kinh tế. B. Cộng đồng Chính trị – An ninh.

C. Cộng đồng Văn hóa – Xã hội. D. Cộng đồng Năng lượng – Nguyên tử.

#1 Câu 20. Một trong những nội dung chính của Cộng đồng Chính trị – An ninh ASEAN (APSC) là

A. xây dựng một cộng đồng theo các giá trị và chuẩn mực chung.

B. xây dựng thành một thị trường và hệ thống sản xuất thống nhất.

C. xây dựng khu vực kinh tế có sức cạnh tranh cao, phát triển đều.

D. xây dựng một xã hội chia sẻ, đùm bọc, hòa thuận và rộng mở.

#1 Câu 21. Đâu không phải là nội dung chính của Cộng đồng Chính trị – An ninh ASEAN (APSC)?

A. Tạo dựng một khu vực gắn kết, hòa bình, tự cường với trách nhiệm chung.

B. Xây dựng một Cộng đồng ASEAN theo các giá trị và chuẩn mực chung.

C. Xây dựng khu vực kinh tế có sức cạnh tranh cao và phát triển đồng đều.

D. Xây dựng khu vực năng động, rộng mở bên ngoài trong một thế giới liên kết.

#1 Câu 22. Nội dung phản ánh không đúng nguyên tắc chính trị cơ bản của Cộng đồng Chính trị – An ninh ASEAN (APSC) là

A. không tạo ra một liên minh quân sự hay khối phòng thủ chung, tôn trọng nguyên tắc cơ bản của ASEAN.

B. tôn trọng nguyên tắc cơ bản của ASEAN là sự đồng thuận, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.

C. không sử dụng vũ lực và đe dọa sử dụng vũ lực với nhau, thúc đẩy hòa bình, ổn định và hợp tác khu vực.

D. thúc đẩy cạnh tranh về kinh tế, bảo vệ người tiêu dùng, bảo vệ sở hữu trí tuệ và phát triển cơ sở hạ tầng.

#1 Câu 23. Một trong những nội dung chính của Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) là

A. tạo dựng một khu vực gắn kết, hòa bình, tự cường với trách nhiệm chung.

B. xây dựng một Cộng đồng ASEAN theo các giá trị và chuẩn mực chung.

C. xây dựng một thị trường, hệ thống sản xuất có sự chuyển dịch tự do hàng hóa.

D. xây dựng khu vực năng động, rộng mở với bên ngoài trong một thế giới liên kết.

#1 Câu 24. Đâu không phải là nội dung chính của Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC)?

A. Xây dựng một cộng đồng theo các giá trị và chuẩn mực chung.

B. Xây dựng thành một thị trường và hệ thống sản xuất thống nhất.

C. Xây dựng khu vực kinh tế có sức cạnh tranh cao, phát triển đều.

D. Xây dựng khu vực có sự luân chuyển tự do của hàng hóa, dịch vụ.

#2 Câu 25. Một trong những văn kiện được các nước ASEAN thông qua nhằm định hướng cho sự phát triển trong tương lai của tổ chức là

A. tuyên bố Băng-cốc (1967) B. tầm nhìn ASEAN 2020 (1997)

C. hiến chương ASEAN (2007). D. hiệp ước Ba-li (1976).

#2 Câu 26. Một trong những nội dung phản ánh nguyện vọng của các nước Đông Nam Á khi xây dựng Cộng đồng ASEAN là

A. một khu vực Đông Nam Á hữu nghị, hợp tác.

B. thiết lập một liên minh quân sự Đông Nam Á.

C. đoàn kết, hợp tác gạt bỏ ảnh hưởng của Pháp.

D. liên kết, hợp tác toàn diện chặt chẽ về mọi mặt.

#2 Câu 27. Một trong những văn kiện đã nêu rõ kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN là

A. kế hoạch tổng thể xây dựng cộng đồng ASEAN.

B. tuyên bố chung Cua-la Lăm-pơ (tại Malaxia).

C. lộ trình xây dựng cộng đồng ASEAN (2009-2015).

D. hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 37 tại Hà Nội.

#2 Câu 28. Tính chất của Cộng đồng Chính trị – An ninh ASEAN (APSC) là

A. phi quân sự. B. phi hạt nhân.

C. phòng thủ chung. D. liên minh quân sự.

#2 Câu 29. Nguyên tắc hoạt động quan trọng nhất của Cộng đồng chính trị – an ninh (APSC) là

A. tôn trọng quyền con người. B. tuân thủ luật pháp quốc tế.

C. thực hiện tự do, dân chủ. D. đảm bảo hòa bình, an ninh.

#2 Câu 30. Trong những năm gần đây, nguyên nhân chủ yếu nào sau đây khiến cho tình hình Biển Đông trở nên căng thẳng?

A. Sự vi phạm luật pháp quốc tế của Trung Quốc.

B. Nhiều ngư dân Việt Nam khai thác trộm hải sản.

C. Vấn đề cướp biển ngày càng trở nên khó lường.

D. Nạn ô nhiễm môi trường biển rất nghiêm trọng.

#2 Câu 31. Văn bản đầu tiên đưa ra ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN có nhận thức về các mối quan hệ lịch sử là

A. Tâm nhìn ASEAN 2025. B. Tầm nhìn ASEAN 2020.

C. Hiến chương ASEAN. D. Hiệp ước Ba-li (1976).

#2 Câu 32. Nội dung nào sau đây là mục tiêu hướng tới của các nước Đông Nam Á khi xây dựng Cộng đồng kinh tế ASEAN?

A. thu hẹp khoảng cách giữa các nước ASEAN về dân trí.

B. giảm nghèo, thu hẹp khoảng cách về kinh tế – xã hội.

C. xây dựng một ASEAN giàu có, không vũ khí hạt nhân.

D. đưa ASEAN trở thành tổ chức liên kết lớn nhất thế giới.

#2 Câu 33. Nội dung nào sau đây là mục tiêu hướng tới của các nước Đông Nam Á khi xây dựng Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN?

A. thu hẹp khoảng cách giữa các nước ASEAN về dân trí.

B. xây dựng tình đoàn kết, hữu nghị giữa các nước ASEAN.

C. xây dựng một ASEAN giàu có, không có vũ khí hạt nhân.

D. đưa ASEAN trở thành tổ chức liên kết lớn nhất thế giới.

#2 Câu 34. Các cơ chế hợp tác của Cộng đồng Chính trị – An ninh ASEAN (APPSC) có ý nghĩa như thế nào?

A. Góp phần củng cố hòa bình ở khu vực. B. Thúc đẩy phát triển văn hóa ở khu vực.

C. Tạo đồng thuận về chính sách thuế quan. D. Xây dựng khu vực có tính cạnh tranh cao.

#2 Câu 35. Ý nào sau đây không đúng về Cộng đồng Chính trị – An ninh ASEAN (APSC)?

A. APSC tạo ra một liên minh quân sự ở khu vực Đông Nam Á.

B. APSC là khuôn khổ hợp tác chính trị – an ninh toàn diện.

C. APSC hướng đến xây dựng một môi trường hoà bình và an ninh.

D. APSC hoạt động dựa trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc cơ bản của ASEAN.

#2 Câu 36. Một trong những nội dung chính của Cộng đồng Kinh tế ASEAN là

A. phát triển nguồn nhân lực có tri thức cao.

B. thúc đẩy chính sách cạnh tranh về kinh tế, bảo vệ người tiêu dùng.

C. cùng nhau xây dựng các hàng rào thuế quan cho từng quốc gia.

D. hướng tới xây dựng đồng tiền chung của Đông Nam Á.

#2 Câu 37. Một trong những nội dung chính hoạt động của Cộng đồng Văn hoá – Xã hội ASEAN là xây dựng

A. tình đoàn kết và thống nhất bền lâu giữa các quốc gia và dân tộc ASEAN.

B. liên kết về văn hoá và bản sắc giữa khu vực ASEAN với bên ngoài.

C. cơ sở hạ tầng cho các quốc gia thành viên trong khu vực.

D. chính sách an sinh xã hội, xoá đói giảm nghèo cho từng quốc gia.

#3 Câu 38. Một trong những thách thức của Cộng đồng ASEAN là

A. sự đa dạng của các nước thành viên về chế độ chính trị, tôn giáo.

B. sự uy hiếp của các nước lớn ở khu vực Nam Á và Đông Á.

C. thay đổi cấu trúc địa – văn hoá ở khu vực Ấn Độ Dương.

D. khoảng cách về kinh tế giữa các nước ngày càng thu hẹp.

#3 Câu 39. Một trong những thách thức mà Cộng đồng ASEAN phải đối mặt trong quá trình xây dựng và phát triển là

A. sự đa dạng về chế độ chính trị. B. gặp những khó khăn về địa lý.

C. một số quốc gia không có biến. D. khí hậu ngày càng khắc nghiệt.

#3 Câu 40. Một trong những thách thức về kinh tế mà Cộng đồng ASEAN phải đối mặt trong quá trình xây dựng và phát triển là

A. sự đa dạng về chế độ chính trị. B. sự xung đột lãnh thổ, biên giới.

C. chênh lệch trình độ phát triển. D. những vấn đề lịch sử sâu xa.

#3 Câu 41. Vấn đề Biển Đông có tác động như thế nào đến sự hợp tác và phát triển của Cộng đồng ASEAN?

A. Thách thức lớn đối với sự phát triển của Cộng đồng ASEAN.

B. Cần tập hợp sự đoàn kết của các nước ASEAN để giải quyết.

C. Giúp các nước Đông Nam Á trở thành một khối thống nhất.

D. Xóa bỏ những mâu thuẫn để cùng nhau hợp tác và phát triển.

#3 Câu 42. Nội dung nào sau đây không là triển vọng của Cộng đồng ASEAN?

A. Sự vươn lên của khu vực Đông Nam Á.

B. ASEAN có quan hệ rộng lớn với các đối tác bên ngoài.

C. Vị thế của ASEAN ngày càng được nâng cao trên trường quốc tế.

D. ASEAN trở thành một trong những trung tâm toàn cầu về quân sự.

#3 Câu 43. Hiện nay, mối đe dọa tiềm tàng đến an ninh của các quốc gia Đông Nam Á là

A. sự khác biệt về thế chế chính trị. B. chênh lệch về trình độ phát triển.

C. vấn đề tranh chấp ở Biển Đông. D. xung đột biên giới trên đất liền.

#3 Câu 44. Nội dung nào sau đây là thách thức chung mà Cộng đồng ASEAN đang phải tìm ra giải pháp ứng phó?

A. Âm mưu xâm lược của Trung Quốc. B. Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản.

C. Âm mưu bả chủ thế giới của nước Mỹ. D. Ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu.

#3 Câu 45. Tham gia vào Cộng đồng ASEAN sẽ đem lại những cơ hội nào cho Việt Nam để tiến hành xây dựng kinh tế đất nước?

A. Nhận được sự đầu tư về vốn, tiếp thu khoa học công nghệ.

B. Có thêm lực lượng đương đầu với Trung Quốc ở Biển Đông.

C. Nâng cao vị thế quốc tế để gia nhập vào Hội đồng bảo an.

D. Khắc phục được tình trạng tham nhũng, lãng phí, quan liêu.

#3 Câu 46. Nội dung nào sau đây là thách thức Việt Nam phải ứng phó khi tham gia vào Cộng đồng ASEAN?

A. Nguy cơ đương đầu với Trung Quốc trên Biển Đông.

B. Sự cạnh tranh quyết liệt của các nước trong khu vực.

C. Tình trạng tham nhũng, lãng phí, quan liêu tăng lên.

D. Mâu thuẫn tôn giáo, sắc tộc, lãnh thổ có thế bùng nổ.

#3 Câu 47. Nội dung nào sau đây là những việc mà Cộng đồng ASEAN cần thực hiện để đạt được những mục tiêu đề ra?

A. Xóa bỏ đi những hiềm khích, cân bằng lợi ích giữa các thành viên.

B. Quá trình liên kết cần sâu rộng hơn nữa nhất là an ninh và quân sự.

C. Xây dựng khối thị trường chung miễn thuế, không rào cản bảo hộ.

D. Miễn thị thực nhập cảnh cho tất cả công dân Cộng đồng ASEAN.

#3 Câu 48. Nội dung nào phản ánh không đúng thách thức của Cộng đồng ASEAN?

A. Sự đa dạng về chế độ chính trị, những mâu thuẫn trong quan hệ song phương.

B. Khoảng cách kinh tế, sự chênh lệch trình độ phát triển, sự cạnh tranh sản xuất.

C. An ninh phi truyền thống, ô nhiễm môi trường và các tội phạm xuyên quốc gia.

D. Mức độ liên kết của ba trụ cột: chính trị – an ninh, kinh tế và văn hóa – xã hội.

#3 Câu 49. Nội dung nào phản ánh thách thức bên ngoài tác động đến Cộng đồng ASEAN?

A. Sự đa dạng về chế độ chính trị, những mâu thuẫn trong quan hệ song phương.

B. Khoảng cách kinh tế, sự chênh lệch trình độ phát triển, sự cạnh tranh sản xuất.

C. Sự cạnh tranh chiến lược của các nước lớn và sự thay đổi cấu trúc địa chính trị.

D. Tình hình chính trị một số nơi còn phức tạp, sự chênh lệch trình độ phát triển.

#3 Câu 50. Đâu là thách thức mang tính toàn cầu mà cộng đồng ASEAN đang phải đối măt?

A. Sự phát triển của xu thế khu vực hóa và toàn cầu hóa.

B. Tình trạng biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường.

C. Những tranh chấp, bất đồng trên biển Đông.

D. Những mâu thuẫn trong vấn đề quản trị lưu vực sông Mê Công.

#4 Câu 51. Yếu tố nào được coi là “chìa khóa” trong chính sách phát triển con người nhằm xây dựng cộng đồng ASEAN vững mạnh?

A. Bình đẳng xã hội. B. Phát triển giáo dục.

C. Lấy con người làm trung tâm. D. Phát triển văn hóa.

#4 Câu 52. Nhận định nào sau đây đúng khi đánh giá về triển vọng của Cộng đồng ASEAN?

A. trở thành một trong những khu vực phát triển năng động bậc nhất thế giới.

B. quá trình nhất thế hóa của Cộng đồng ASEAN diễn ra trong tương lai gần.

C. đã xây dựng cộng đồng Chính trị – An ninh để trở thành đối trọng với Mỹ.

D. Trung Quốc đang tìm mọi cách chia rẽ Cộng đồng ASEAN liên kết với Mỹ.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM LỰA CHỌN ĐÚNG – SAI

Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Tôn chỉ và mục đích của ASEAN:

  1. Thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hóa trong khu vực thông qua các nỗ lực chung trên tinh thần bình đẳng và hợp tác nhằm tăng cường cơ sở cho một Cộng đồng các quốc gia Đông Nam Á hòa bình và thịnh vượng.
  2. Thúc đẩy hòa bình và ổn định khu vực bằng việc tôn trọng công lý và nguyên tắc luật pháp trong quan hệ giữa các quốc gia trong vùng và tuân thủ các nguyên tắc của Hiến chương Liên hợp quốc.
  3. Thúc đẩy sự cộng tác tích cực và giúp đỡ lẫn nhau trong các vấn đề cùng quan tâm trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội, văn hóa, khoa học – kỹ thuật và hành chính,…”

(Theo Tuyên bố ASEAN, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1998)

a) ASEAN thành lập nhằm mục đích phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội ở Đông Nam Á.

b) Tổ chức ASEAN ra đời trên cơ sở Hiến chương Liên hợp quốc và luật pháp quốc tế.

c) Quan hệ giữa các quốc gia thành viên trong ASEAN là bình đẳng và hợp tác tích cực.

d) ASEAN ra đời đã tạo ra cơ chế thúc đẩy hòa bình và ổn định các vấn đề ở châu Á.

Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Kể từ khi thành lập đến nay, tuy gặp nhiều khó khăn, phức tạp về chính trị, kinh tế, chịu sức ép của các nước lớn từ nhiều phía, nhưng tố chức ASEAN đã tồn tại và phát triển với nhiều triển vọng tốt đẹp ở khu vực Đông Nam Á và trên thế giới. Từ một tổ chức không tên tuổi, liên kết các quốc gia nhỏ, yếu trong khu vực để đối phó với những thách thức từ bên trong và bên ngoài, trong đó trước hết là những thách thức về an ninh và kinh tế để bảo vệ sự tồn tại của mình, ngày nay ASEAN đã trở thành một tổ chức có uy tín lớn trên thế giới”.

(Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2006, tr. 363).

a) ASEAN là tổ chức hợp tác ở khu vực Đông Nam Á ra đời sau Chiến tranh lạnh.

b) Quá trình phát triển từ ASEAN 5 lên ASEAN 10 gặp nhiều khó khăn và trở ngại.

c) Vấn đề Biển Đông là nhân tố duy nhất tạo ra nguy cơ chia rẽ trong quan hệ giữa các nước ASEAN.

d) Sau Chiến tranh lạnh, những chuyển biến phức tạp của thế giới đã buộc các nước ASEAN phải chuyển trọng tâm sang hợp tác an ninh, chính trị.

Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập vào năm 1967 với 5 quốc gia thành viên. Đến năm 2015, ASEAN đã phát triển, trở thành một cộng đồng với sự gắn kết của 10 quốc gia. ASEAN không chỉ tạo nên những nền tảng quan trọng cho sự phát triển của các quốc gia thành viên, mà còn đóng vai trò quan trọng trong các cơ chế hợp tác và cấu trúc khu vực Đông Nam Á, châu Á – Thái Bình Dương. ASEAN có quan hệ hợp tác đa phương với nhiều tổ chức, diễn đàn khu vực và quốc tế vì hòa bình, ổn định và phát triển thịnh vượng.”

(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 22)

a) ASEAN ra đời năm 1967 với số thành viên ban đầu là năm nước.

b) ASEAN là một cộng đồng bao gồm tất cả quốc gia ở Đông Nam Á.

c) Khi mới ra đời, ASEAN có vai trò quan trọng ở khu vực và châu Á.

d) Mục tiêu của tổ chức ASEAN là hòa bình, ổn định và thịnh vượng.

Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Trong quá trình hình thành và phát triển, ASEAN có những đóng góp quan trọng trong việc tạo dựng một môi trường hòa bình, an ninh và ổn định ở khu vực Đông Nam Á và trong quan hệ giữa các nước thành viên với nhau. ASEAN được đánh giá là tổ chức khu vực thành công thứ hai trên thế giới chỉ sau EU. Đến năm 2022, đã có hơn 90 quốc gia ngoài ASEAN đã bổ nhiệm Đại sứ bên cạnh Ban Thư ký ASEAN; 54 Ủy ban ASEAN tại các nước và các tổ chức quốc tế được thành lập. Năm 2022, ASEAN có quan hệ với 11 đối tác đối thoại.”

(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 27)

a) ASEAN đã góp phần tạo ra môi trường hòa bình, an ninh và ổn định ở Đông Nam Á.

b) Tính đến năm 2022, ASEAN đã có 11 thành viên, có quan hệ với hơn 90 quốc gia.

c) ASEAN là tổ chức khu vực thành công, có vai trò quan trọng ở khu vực và thế giới.

d) Sự phát triển của ASEAN gắn liền với quá trình mở rộng quan hệ và hợp tác quốc tế.

Câu 5. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Trên lá cờ biểu trưng cho sự thống nhất của ASEAN có bốn màu: xanh, đỏ, trắng và vàng. Màu xanh biểu trưng cho hòa bình và ổn định; màu đỏ thể hiện sự năng động và lòng can đảm; màu trắng thể hiện sự thuần khiết; màu vàng biểu tượng cho sự thịnh vượng. Vòng tròn màu đỏ viền trắng thể hiện sự thống nhất của Cộng đồng ASEAN. Hình ảnh bó lúa tượng trưng cho ước mơ của các thành viên sáng lập về một ASEAN bao gồm tất cả các nước ở Đông Nam Á, gắn bó với nhau trong tình hữu nghị và đoàn kết.”

(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 24)

a) Lá cờ biểu trưng cho sự thống nhất của ASEAN có 4 màu xanh, đỏ, trắng, vàng.

b) Lá cờ là biểu tượng cho một tổ chức khu vực thống nhất, hữu nghị và đoàn kết.

c) Các quốc gia thành viên ASEAN đều có quốc kỳ thể hiện biểu trưng của tổ chức.

d) Khi thành lập Cộng đồng ASEAN, tất cả các nước trong khu vực đều là thành viên.

Câu 6. Cho bảng thông tin sau đây:

Thời gian Nội dung
1945-1960 Nhiều nước Đông Nam Á giành và giữ được độc lập.
Năm 1967 Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được thành lập.
Năm 1976 Hiệp ước Ba-li được kí kết.
Năm 1989 Mỹ và Liên Xô cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
1990-1991 Hiệp định hòa bình về Cam-pu-chia được kí kết; Việt Nam và Trung Quốc bình thường hóa quan hệ ngoại giao.
Năm 1995 Việt Nam gia nhập ASEAN.

a) Vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết và việc Việt Nam gia nhập ASEAN chứng tỏ mục tiêu hợp tác sâu rộng và toàn diện của tổ chức này đã hoàn thành.

b) Theo bảng thông tin trên, năm 1991, Mỹ và Liên Xô cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

c) Điều kiện tiên quyết cho sự ra đời của ASEAN là các nước sáng lập đã giành và giữ được độc lập.

d) Mặc dù bối cảnh quốc tế có nhiều biến động, quá trình hình thành và mở rộng thành viên của ASEAN vẫn diễn ra thuận lợi và nhanh chóng.

Câu 7. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Trong nội khối, những thách thức cơ bản đối với Cộng đồng ASEAN về chính trị là sự đa dạng về chế độ chính trị, tình hình chính trị ở một số nước còn phức tạp, còn tồn tại một số mâu thuẫn trong quan hệ song phương… Về kinh tế, sự chênh lệch về thu nhập, trình độ phát triển,… giữa các nước gây khó khăn trong hợp tác nội khối; sự tương đồng trong sản xuất một số ngành nghề cũng tạo ra sự cạnh tranh trong xuất khẩu.”

(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 29)

a) Các nước ASEAN có những khác biệt về chế độ chính trị.

b) Tất cả các nước ASEAN đều có mâu thuẫn trong quan hệ.

c) Sự chênh lệch về kinh tế gây khó khăn cho hợp tác nội khối.

d) Để giải quyết khó khăn, cần nhất thể hóa về chính trị, kinh tế.

Câu 8. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Cộng đồng Chính trị – An ninh ASEAN (APSC) nỗ lực tạo dựng môi trường hòa bình và an ninh ở khu vực thông qua việc nâng cao hợp tác chính trị – an ninh ASEAN lên tầm cao mới để các quốc gia trong khu vực sống hòa bình với nhau và với thế giới trong một môi trường bình đẳng, dân chủ, hòa hợp.

Nội dung chính của APSC bao gồm: hoạt động giữa các thành viên dựa trên các giá trị chuẩn mực chung; gắn kết, hòa bình và tự cường, có trách nhiệm chung bảo đảm an ninh toàn diện; xây dựng một khu vực năng động, quan hệ rộng mở với bên ngoài.”

(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 30.)

a) Cộng đồng chính trị – an ninh là một trong ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN.

b) Để xây dựng APSC, các nước ASEAN tập hợp thành liên minh quân sự chung.

c) Mục tiêu của APSC là tạo ra môi trường khu vực bình đẳng, dân chủ, hòa hợp.

d) Hợp tác chính trị – an ninh là nội dung quan trọng nhất trong nội khối ASEAN.

Câu 9. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Nhận thức được sự tồn tại của các mối quan tâm lẫn nhau và các vấn đề chung giữa các nước Đông Nam Á và tin tưởng vào sự cần thiết phải tăng cường hơn nữa các mối quan hệ đoàn kết sẵn có trong khu vực; mong muốn xây dựng một nền tảng vững chắc cho hành động chung nhằm thúc đẩy hợp tác khu vực ở Đông Nam Á; các nước Đông Nam Á có trách nhiệm chính trong việc tăng cường ổn định kinh tế và xã hội của khu vực và bảo đảm sự phát triển đất nước hoà bình và tiến bộ, quyết tâm bảo đảm sự ổn định và an ninh không có sự can thiệp từ bên ngoài dưới bất kì hình thức hoặc biểu hiện nào”.

(Tuyên bố Băng Cốc, ngày 8-8-1967)

a) Tuyên bố Băng Cốc là văn kiện được đưa ra sau khi ASEAN đã được thành lập và đi vào hoạt động.

b) Tuyên bố Băng Cốc cho thấy một trong những mục đích thành lập của ASEAN là thúc đẩy hợp tác.

c) Tuyên bố Băng Cốc đóng vai trò là Hiến chương của ASEAN từ khi thành lập đến năm 2008.

d) Tuyên bố Băng Cốc là văn bản pháp lí để ASEAN hiện nay trở thành một liên minh quân sự.

Câu 10. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Quyết tâm sử dụng những cố gắng cần thiết bước đầu để bảo đảm việc công nhận và tôn trọng Đông Nam Á là một khu vực hoà bình, tự do và trung lập, không có sự can thiệp dưới bất kì hình thức và phương cách nào của các nước ngoài khu vực. Các nước Đông Nam Á cần phối hợp nỗ lực nhằm mở rộng các lĩnh vực hợp tác để góp phần tăng cường sức mạnh, tình đoàn kết, mối quan hệ gắn bó hơn nữa”.

(ASEAN, Tuyên bố về khu vực hoà bình, tự do và trung lập, ngày 27-11-1971)

a) Nội dung tư liệu đề cập sự kiện các nước Đông Nam Á thành lập khu vực hoà bình, tự do và trung lập.

b) Nội dung tuyên bố nhấn mạnh việc ASEAN không chấp nhận sự can thiệp của các nước ngoài khu vực.

a) Văn kiện trên có vai trò quyết định trong việc duy trì hoà bình, thống nhất và trung lập của Đông Nam Á.

d) Tuyên bố về khu vực hoà bình, tự do và trung lập vẫn có giá trị đối với tổ chức ASEAN ngày nay.

Câu 11. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Không tham gia vào bất kì một chính sách hay hoạt động nào, kể cả việc sử dụng lãnh thổ của một nước, do bất kì một quốc gia thành viên ASEAN hay ngoài ASEAN hoặc đối tượng không phải là quốc gia tiến hành, đe doạ đến chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ hay sự ổn định chính trị và kinh tế của các quốc gia thành viên ASEAN;

Tôn trọng sự khác biệt về văn hoá, ngôn ngữ và tôn giáo của người dân ASEAN, đồng thời nhấn mạnh những giá trị chung trên tinh thần thống nhất trong đa dạng”,

(Trích: Điều 2, Hiến chương ASEAN, ngày 20-11-2007)

a) Nội dung tư liệu thể hiện hai mục tiêu cơ bản nhất và quan trọng nhất của ASEAN từ khi thành lập.

b) Nội dung tư liệu thể hiện tinh thần “thống nhất trong đa dạng” của ASEAN và Đông Nam Á.

c) Hiến chương ASEAN là văn kiện quan trọng của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

d) Hiến chương ASEAN tiếp tục là cơ sở pháp lí cho hoạt động của ASEAN hiện nay.

Câu 12. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Đến năm 2020, ASEAN sẽ thiết lập được một Đông Nam Á hoà bình và ổn định, ở đó mỗi nước sống bình yên, những nguyên nhân xung đột đã được loại bỏ qua việc tôn trọng công lí, luật pháp và tăng cường tinh thần tự cường quốc gia và khu vực, … toàn bộ Đông Nam Á sẽ là một Cộng đồng ASEAN nhận thức được các mối liên hệ lịch sử của mình, hiểu rõ di sản văn hoá của mình và gắn bó với nhau bằng một bản sắc chung của khu vực”.

(Trích: Tầm nhìn ASEAN 2020)

a) Nội dung Tầm nhìn ASEAN 2020 hướng đến xây dựng một ASEAN hoà bình và ổn định.

b) Đến năm 2020, theo kế hoạch, ASEAN sẽ chính thức được chuyển thành Cộng đồng ASEAN.

c) Những nguyên nhân xung đột đã được loại bỏ ở Đông Nam Á trước và sau năm 2020.

d) Tầm nhìn ASEAN 2020 hướng đến xây dựng một cộng đồng ASEAN gắn bó với nhau bằng một bản sắc chung của khu vực.

Câu 13. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Cộng đồng ASEAN sẽ được thành lập gồm ba trụ cột là hợp tác chính trị và an ninh, hợp tác kinh tế và hợp tác văn hoá – xã hội, được gắn kết chặt chẽ và cùng tăng cường cho mục đích bảo đảm hoà bình, ổn định lâu dài và cùng thịnh vượng trong khu vực”.

(Trích: Tuyên bố Ba-li II, năm 2003)

a) Chính trị và an ninh là một trong ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN.

b) Cộng đồng ASEAN được chính thức tuyên bố thành lập năm 2007.

c) Cộng đồng ASEAN được thành lập 10 năm sau khi ASEAN chính thức thông qua Hiến chương.

d) Một trong những mục đích của việc thành lập Cộng đồng ASEAN là hướng đến một khu vực Đông Nam Á cùng phát triển thịnh vượng.

Câu 14. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Liên hợp quốc đánh giá cao sự tham dự và cam kết vững chắc của ASEAN đối với chủ nghĩa đa phương và hợp tác khu vực. ASEAN có vai trò cốt lõi trong việc thúc đẩy nhân quyền, các quyền cơ bản và sự tham dự chính trị rộng rãi như các thành tố để xây dựng các xã hội thực sự hoà bình, ổn định. Và ASEAN cũng đóng vai trò nòng cốt trong sự phát triển của một nền kinh tế toàn cầu vững mạnh”.

(Trích: Phát biểu khai mạc Hội nghị cấp cao ASEAN của Tổng Thư kí Liên hợp quốc An-tôn-ni-ô Gu-tê-rết (Phnôm Pênh, 2022)

a) ASEAN quyết định sự phát triển của kinh tế toàn cầu.

b) ASEAN là tổ chức khu vực thành công nhất thế giới.

c) ASEAN là tổ chức hợp tác chính trị, quân sự toàn cầu.

d) ASEAN đóng vai trò quan trọng đối với nền kinh tế toàn cầu.

Ghi chú:        KTTX2: Bài 4, 5 TN nhiều lựa chọn 8đ, TN đúng sai 2đ

KTGKI: Bài 1-2-3-4-5 TN nhiều lựa chọn 6đ, TN đúng sai 4đ